Công văn 14456/CTHN-TTHT do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành hướng dẫn về chính sách thuế đối với nhà thầu nước ngoài (FCT). Đây là văn bản hướng dẫn quan trọng giúp các doanh nghiệp Việt Nam xác định rõ nghĩa vụ thuế khi ký kết hợp đồng dịch vụ, mua bán hàng hóa kèm dịch vụ với các tổ chức, cá nhân nước ngoài không hoạt động theo luật pháp Việt Nam.
Đối tượng áp dụng thuế nhà thầu nước ngoàiTheo quy định pháp luật về thuế nhà thầu, các đối tượng sau đây thuộc diện chịu thuế khi phát sinh thu nhập tại Việt Nam:
- Tổ chức nước ngoài kinh doanh có cơ sở thường trú tại Việt Nam hoặc không có cơ sở thường trú tại Việt Nam phát sinh thu nhập tại Việt Nam trên cơ sở hợp đồng, thỏa thuận giữa nhà thầu nước ngoài với tổ chức, cá nhân Việt Nam.
- Cá nhân nước ngoài kinh doanh là đối tượng cư trú tại Việt Nam hoặc không là đối tượng cư trú tại Việt Nam phát sinh thu nhập tại Việt Nam trên cơ sở hợp đồng nhà thầu.
- Tổ chức, cá nhân nước ngoài cung cấp hàng hóa tại Việt Nam theo hình thức xuất nhập khẩu tại chỗ và có phát sinh thu nhập tại Việt Nam trên cơ sở hợp đồng ký giữa tổ chức, cá nhân nước ngoài với các doanh nghiệp tại Việt Nam.
Văn bản cũng lưu ý một số trường hợp dịch vụ được thực hiện ngoài lãnh thổ Việt Nam và không thuộc đối tượng chịu thuế nhà thầu, bao gồm:
- Dịch vụ được thực hiện và tiêu dùng hoàn toàn ở ngoài Việt Nam.
- Các dịch vụ sửa chữa phương tiện vận tải, máy móc, thiết bị được thực hiện ở nước ngoài.
- Dịch vụ quảng cáo, tiếp thị (trừ quảng cáo, tiếp thị trên môi trường internet) được thực hiện ở nước ngoài.
- Dịch vụ đào tạo (trừ đào tạo trực tuyến) được thực hiện ở nước ngoài cho tổ chức, cá nhân Việt Nam.
Nhà thầu nước ngoài có thể thực hiện nghĩa vụ thuế tại Việt Nam theo các phương pháp sau:
- Phương pháp khấu trừ (Phương pháp kê khai): Áp dụng khi nhà thầu nước ngoài đáp ứng đủ các điều kiện về thời hạn nộp thuế, có cơ sở thường trú tại Việt Nam và thực hiện đầy đủ chế độ kế toán Việt Nam.
- Phương pháp tỷ lệ tính trên doanh thu (Phương pháp trực tiếp): Áp dụng phổ biến đối với các nhà thầu nước ngoài không đáp ứng đủ các điều kiện để nộp thuế theo phương pháp khấu trừ. Theo phương pháp này, bên Việt Nam ký kết hợp đồng có trách nhiệm khấu trừ và nộp thuế thay cho nhà thầu nước ngoài trước khi thanh toán.
Đối với phương pháp trực tiếp, tỷ lệ % để tính thuế GTGT và thuế TNDN trên doanh thu tính thuế được xác định cụ thể theo từng hoạt động kinh doanh:
- Đối với hoạt động dịch vụ: Tỷ lệ % để tính thuế GTGT là 5%; tỷ lệ % để tính thuế TNDN là 5%.
- Đối với hoạt động cung cấp máy móc, thiết bị có kèm theo dịch vụ lắp đặt, vận hành: Tỷ lệ % để tính thuế GTGT là 3%; tỷ lệ % để tính thuế TNDN là 2%.
- Đối với hoạt động xây dựng, lắp đặt không bao thầu nguyên vật liệu: Tỷ lệ % để tính thuế GTGT là 5%; tỷ lệ % để tính thuế TNDN là 2%.
Doanh nghiệp Việt Nam khi giao dịch và ký kết hợp đồng với nhà thầu nước ngoài có trách nhiệm thực hiện các nghĩa vụ sau:
- Đăng ký thuế nhà thầu với cơ quan thuế quản lý trực tiếp trong thời hạn quy định kể từ ngày ký hợp đồng.
- Khấu trừ tiền thuế GTGT và thuế TNDN của nhà thầu nước ngoài trước khi thực hiện thanh toán tiền cho nhà thầu.
- Khai và nộp thuế nhà thầu thay cho nhà thầu nước ngoài theo từng lần phát sinh hoặc theo tháng/quý tùy thuộc vào phương pháp kê khai của doanh nghiệp.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 14456/CTHN-TTHT | Hà Nội, ngày 24 tháng 03 năm 2023 |
Kính gửi: Công ty TNHH Kyh Vina
(Đ/c: tầng 2, tòa nhà Simco, Đường Phạm Hùng, Mỹ Đình 1, Q.Nam Từ Liêm, - TP Hà Nội - MST: 0110083263)
Trả lời công văn, số 01/CV đề ngày 16/03/2023 của Công ty TNHH Kyh Vina hỏi về chính sách thuế, Cục Thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau:
- Căn cứ Thông tư số 103/2014/TT-BTC ngày 06/8/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện nghĩa vụ thuế áp dụng đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập tại Việt Nam:
Tại Điều 1 quy định đối tượng áp dụng:
“Hướng dẫn tại Thông tư này áp dụng đối với các đối tượng sau (trừ trường hợp nêu tại Điều 2 Chương I):
1. Tổ chức nước ngoài kinh doanh có cơ sở thường trú tại Việt Nam hoặc không có cơ sở thường trú tại Việt Nam; cá nhân nước ngoài kinh doanh là đối tượng cư trú tại Việt Nam hoặc không là đối tượng cư trú tại Việt Nam (sau đây gọi chung là Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài) kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam trên cơ sở hợp đồng, thỏa thuận, hoặc cam kết giữa Nhà thầu nước ngoài với tổ chức, cá nhân Việt Nam hoặc giữa Nhà thầu nước ngoài với Nhà thầu phụ nước ngoài để thực hiện một phần công việc của Hợp đồng nhà thầu...”
Tại Điều 2 quy định về đối tượng không áp dụng.
Căn cứ các quy định trên, trường hợp Công ty Kyh Co., LTd. địa chỉ thường trú tại Hàn Quốc, không có cơ sở thường trú tại Việt Nam (nhà thầu nước ngoài) kinh doanh hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam trên cơ sở hợp đồng, thỏa thuận giữa nhà thầu nước ngoài với tổ chức Việt Nam, không thuộc các trường hợp quy định tại Điều 2 Thông tư số 103/2014/TT-BTC thì thuộc đối tượng áp dụng nghĩa vụ thuế đối với nhà thầu nước ngoài theo quy định tại khoản 1, Điều 1 Thông tư số 103/2014/TT-BTC.
Đề nghị Công ty TNHH Kyh Vina nghiên cứu các căn cứ pháp lý trích dẫn ở trên và đối chiếu với tình hình thực tế để thực hiện đúng quy định.
Trong quá trình thực hiện chính sách thuế, trường hợp có vướng mắc, Công ty có thể tham khảo các văn bản hướng dẫn của Cục Thuế TP Hà Nội được đăng tải trên website http://hanoi.gdt.gov.vn hoặc liên hệ với Phòng Thanh tra kiểm tra thuế số 1 để được hỗ trợ giải quyết.
Cục Thuế TP Hà Nội trả lời để Công ty TNHH Kyh Vina được biết và thực hiện./.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1 Công văn 36197/CTHN-TTHT năm 2022 về chính sách thuế đối với nhà thầu nước ngoài do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 2 Công văn 57839/CTHN-TTHT năm 2022 về chính sách thuế đối với nhà thầu nước ngoài do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 3 Công văn 59940/CTHN-TTHT năm 2022 về chính sách thuế đối với nhà thầu nước ngoài do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 4 Công văn 4030/CTHN-TTHT năm 2023 về chính sách thuế đối với nhà thầu nước ngoài do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 5 Công văn 24873/CTHN-TTHT năm 2023 về chính sách thuế với nhà thầu nước ngoài do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 6 Công văn 47359/CTHN-TTHT năm 2023 về chính sách thuế đối với nhà thầu nước ngoài do Cục Thuế Thành phố Hà Nội ban hành
- 7 Công văn 66927/CTHN-TTHT về chính sách thuế đối với nhà thầu nước ngoài do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 8 Công văn 86945/CTHN-TTHT năm 2023 chính sách thuế đối với nhà thầu nước ngoài do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 9 Công văn 90218/CTHN-TTHT năm 2023 chính sách thuế đối với nhà thầu nước ngoài do Cục Thuế Thành phố Hà Nội ban hành
- 1 Thông tư 103/2014/TT-BTC hướng dẫn thực hiện nghĩa vụ thuế áp dụng đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2 Công văn 36197/CTHN-TTHT năm 2022 về chính sách thuế đối với nhà thầu nước ngoài do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 3 Công văn 57839/CTHN-TTHT năm 2022 về chính sách thuế đối với nhà thầu nước ngoài do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 4 Công văn 59940/CTHN-TTHT năm 2022 về chính sách thuế đối với nhà thầu nước ngoài do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 5 Công văn 4030/CTHN-TTHT năm 2023 về chính sách thuế đối với nhà thầu nước ngoài do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 6 Công văn 24873/CTHN-TTHT năm 2023 về chính sách thuế với nhà thầu nước ngoài do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 7 Công văn 47359/CTHN-TTHT năm 2023 về chính sách thuế đối với nhà thầu nước ngoài do Cục Thuế Thành phố Hà Nội ban hành
- 8 Công văn 66927/CTHN-TTHT về chính sách thuế đối với nhà thầu nước ngoài do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 9 Công văn 86945/CTHN-TTHT năm 2023 chính sách thuế đối với nhà thầu nước ngoài do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 10 Công văn 90218/CTHN-TTHT năm 2023 chính sách thuế đối với nhà thầu nước ngoài do Cục Thuế Thành phố Hà Nội ban hành