Giới thiệu về Công văn 163/TCT-CS năm 2015
Công văn 163/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành là văn bản hướng dẫn quan trọng về chính sách thuế nhà thầu nước ngoài (FCT) tại Việt Nam. Văn bản này tập trung giải quyết các vướng mắc liên quan đến việc xác định nghĩa vụ thuế giá trị gia tăng (GTGT) và thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) đối với các tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam trên cơ sở hợp đồng, thỏa thuận với tổ chức, cá nhân Việt Nam.
Các nội dung chính sách thuế cốt lõi được hướng dẫn
1. Đối tượng chịu thuế và phạm vi áp dụng
- Áp dụng đối với tổ chức nước ngoài kinh doanh có cơ sở thường trú tại Việt Nam hoặc không có cơ sở thường trú tại Việt Nam; cá nhân nước ngoài kinh doanh là đối tượng cư trú tại Việt Nam hoặc không là đối tượng cư trú tại Việt Nam kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam trên cơ sở hợp đồng, thỏa thuận, hoặc cam kết giữa nhà thầu nước ngoài với tổ chức, cá nhân Việt Nam.
- Xác định rõ trách nhiệm khấu trừ và nộp thuế thay của bên Việt Nam (bên mua dịch vụ hoặc hàng hóa kèm dịch vụ) trước khi thanh toán cho nhà thầu nước ngoài.
2. Quy định về Thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với nhà thầu
- Đối tượng chịu thuế GTGT: Các dịch vụ hoặc dịch vụ gắn liền với hàng hóa thuộc đối tượng chịu thuế GTGT do nhà thầu nước ngoài cung cấp cho tổ chức, cá nhân Việt Nam tiêu dùng tại Việt Nam.
- Trường hợp không chịu thuế GTGT: Các dịch vụ được cung cấp và tiêu dùng ngoài Việt Nam; các hoạt động chuyển giao công nghệ, chuyển nhượng quyền sở hữu trí tuệ theo quy định của pháp luật về sở hữu trí tuệ và chuyển giao công nghệ.
- Phương pháp tính thuế: Hướng dẫn áp dụng tỷ lệ % để tính thuế GTGT trên doanh thu tính thuế đối với từng hoạt động dịch vụ, xây dựng, lắp đặt cụ thể.
3. Quy định về Thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) đối với nhà thầu
- Doanh thu tính thuế TNDN: Là toàn bộ doanh thu nhận được từ việc cung cấp dịch vụ, hàng hóa tại Việt Nam, không trừ các khoản thuế phải nộp (nếu có) mà nhà thầu nước ngoài được bên Việt Nam trả thay.
- Tỷ lệ (%) thuế TNDN tính trên doanh thu: Xác định cụ thể tỷ lệ áp dụng đối với từng ngành nghề kinh doanh như dịch vụ, bản quyền, cho thuê máy móc thiết bị, hoạt động xây dựng, lắp đặt có bao thầu hoặc không bao thầu nguyên vật liệu.
- Thuế đối với thu nhập từ tiền bản quyền: Hướng dẫn chi tiết việc áp dụng thuế TNDN đối với thu nhập từ quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản, chuyển giao công nghệ, bản quyền tác giả.
4. Nghĩa vụ kê khai và nộp thuế của bên Việt Nam
- Bên Việt Nam ký hợp đồng với nhà thầu nước ngoài có trách nhiệm đăng ký thuế, khấu trừ tiền thuế GTGT, thuế TNDN trước khi thanh toán cho nhà thầu nước ngoài.
- Thực hiện kê khai và nộp tờ khai thuế nhà thầu theo từng lần phát sinh thanh toán hoặc kê khai theo tháng nếu phát sinh thường xuyên theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.
Ý nghĩa và tác động của văn bản
Công văn 163/TCT-CS giúp các doanh nghiệp Việt Nam và nhà thầu nước ngoài làm rõ các nghĩa vụ thuế phát sinh trong quá trình hợp tác kinh doanh. Việc hướng dẫn chi tiết tỷ lệ thuế và đối tượng chịu thuế giúp hạn chế tối đa các rủi ro pháp lý, tránh việc thất thu thuế cho ngân sách nhà nước, đồng thời tạo môi trường kinh doanh minh bạch, bình đẳng cho các nhà đầu tư nước ngoài tại Việt Nam.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 163/TCT-CS | Hà Nội, ngày 15 tháng 01 năm 2015 |
| Kính gửi: | - Cục Thuế thành phố Hải Phòng; |
Trả lời công văn số FT-114 ngày 11/12/2014 của Công ty TNHH Fu-Tai Engineering về chính sách thuê nhà thầu, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Tại khoản 2b Điều 12 Thông tư số 60/2012/TT-BTC ngày 12/4/2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn xác.định tỷ lệ (%) giá trị gia tăng tính trên doanh thu tính thuế GTGT đối với một số trường hợp cụ thể:
" - Đối với hợp đồng cung cấp máy móc thiết bị có kèm theo các dịch vụ hướng dẫn lắp đặt, đào tạo, vận hành, chạy thử, nếu tách riêng được giá trị máy móc thiết bị và giá trị các dịch vụ khi xác định số thuế GTGT phải nộp áp dụng tỷ lệ GTGT của từng phần giá trị hợp đồng."
Tại khoản 2a Điều 12 Thông tư số 60/2012/TT-BTC nêu trên quy định về tỷ lệ (%) GTGT tính trên doanh thu tính thuế đối với các ngành kinh doanh:
| STT | Ngành kinh doanh | Tỷ lệ (%) GTGT tính trên doanh thu tính thuế |
| 1 | Dịch vụ (trừ dịch vụ khoan dầu khí), cho thuê máy móc thiết bị, bảo hiểm | 50 |
| 2 | Dịch vụ khoan dầu khí | 70 |
| 3 | a) Xây dựng, lắp đặt có bao thầu nguyên vật liệu hoặc máy móc, thiết bị đi kèm công trình xây dựng b) Xây dựng, lắp đặt không bao thầu nguyên vật liệu hoặc máy móc, thiết bị đi kèm công trình xây dựng | 30
|
| 4 | Vận tải, sản xuất, kinh doanh khác | 30 |
Tại khoản 2b Điều 13 Thông tư số 60/2012/TT-BTC nêu trên quy định tỷ lệ (%) thuế TNDN tính trên doanh thu tính thuế đối với một số trường hợp cụ thể:
- Đối với hợp đồng cung cấp máy móc thiết bị có kèm theo các dịch vụ hướng dẫn lắp đặt, đào tạo, vận hành, chạy thử, nếu tách riêng được giá trị máy móc thiết bị và giá trị các dịch vụ thì tính thuế theo tỷ lệ thuế riêng của từng phần giá trị hợp đồng."
Tại khoản 2a Điều 13 Thông tư số 60/2012/TT-BTC nêu trên quy định tỷ lệ (%) thuế TNDN tính trên doanh thu tính thuế đối với các ngành kinh doanh:
| STT | Ngành kinh doanh | Tỷ lệ (%) thuế TNDN tính trên doanh thu tính thuế |
| 1 | Thương mại: phân phối, cung cấp hàng hoá… | 1 |
| 2 | Dịch vụ, cho thuê máy móc thiết bị, bảo hiểm, thuê giàn khoan | 5 |
| … | …. | … |
| 5 | Xây dựng, lắp đặt có bao thầu hoặc không bao thầu nguyên vật liệu hoặc máy móc, thiết bị đi kèm công trình xây dựng | 2 |
| 6 | Hoạt động sản xuất, kinh doanh khác, vận chuyển | 2 |
Căn cứ các quy định trên, Trường hợp Công ty Fu-Tai Engineering Đài Loan ký hợp đồng với Công ty xi măng Chinfon để cung cấp máy móc, thiết bị có kèm theo các hoạt động lắp đặt, đào tạo, vận hành, chạy thử..., hợp đồng tách riêng được giá trị máy móc thiết bị và giá trị các hoạt động khác thì khi xác định số thuế GTGT phải nộp áp dụng tỷ lệ GTGT của từng phần giá trị hợp đồng, tính thuế TNDN theo tỷ lệ thuế riêng của từng phần giá trị hợp đồng. Về tỷ lệ (%) GTGT, tỷ lệ (%) thuế TNDN tính trên doanh thu tính thuế được xác định như sau:
- Thuế GTGT:
+ Giá trị máy móc, thiết bị: Nộp thuế GTGT khâu nhập khẩu theo quy định.
+ Hoạt động xây dựng, lắp đặt không bao thầu nguyên vật liệu hoặc máy móc thiết bị đi kèm: Tỷ lệ (%) GTGT tính trên doanh thu tính thuế là 50% .
+ Các dịch vụ khác (giám sát, đào tạo, vận hành, hỗ trợ kỹ thuật...): Tỷ lệ (%) GTGT tính trên doanh thu tính thuế là 50%.
- Thuế TNDN:
+ Giá trị máy móc, thiết bị: Tỷ lệ (%) thuế TNDN tính trên doanh thu tính thuế là 1%.
+ Hoạt động xây dựng, lắp đặt không bao thầu nguyên vật liệu hoặc máy móc thiết bị đi kèm: Tỷ lệ (%) thuế TNDN tính trên doanh thu tính thuế là 2%.
+ Các dịch vụ khác (giám sát, đào tạo, vận hành, hỗ trợ kỹ thuật...): Tỷ lệ (%) thuế TNDN tính trên doanh thu tính thuế là 5%.
Đề nghị Cục Thuế thành phố Hải Phòng kiểm tra, xem xét cụ thể hợp đồng để hướng dẫn Công ty TNHH Fu-Tai Engineering Đài Loan và Công ty xi măng Chinfon thực hiện nghĩa vụ thuế theo đúng quy định.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế thành phố Hải Phòng, Công ty TNHH Fu-Tai Engineering Đài Loan biết./
|
Nơi nhận: | TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Công văn 5014/TCT-CS năm 2014 về chính sách thuế nhà thầu do Tổng cục Thuế ban hành
- 2 Công văn 65/TCT-CS năm 2015 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 3 Công văn 165/TCT-CS năm 2015 về chính sách thuế nhà thầu liên quan đến bán hàng tại kho ngoại quan do Tổng cục Thuế ban hành
- 4 Công văn 172/TCT-TNCN năm 2015 hướng dẫn chính sách thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 5 Công văn 241/TCT-CC năm 2015 trả lời vướng mắc về thuế nhà thầu do Tổng cục Thuế ban hành
- 6 Công văn 228/TCT-TNCN năm 2015 chính sách thuế thu nhập cá nhân đối với chuyển nhượng chứng khoán do Tổng cục Thuế ban hành
- 7 Công văn 1109/TCT-CS năm 2015 về chính sách thuế của nhà thầu do Tổng cục Thuế ban hành
- 8 Công văn 1421/TCT-CS năm 2015 về chính sách thuế nhà thầu đối với phần mềm nhập khẩu của doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 1 Thông tư 60/2012/TT-BTC hướng dẫn nghĩa vụ thuế áp dụng đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập tại Việt Nam do Bộ Tài chính ban hành
- 2 Công văn 5014/TCT-CS năm 2014 về chính sách thuế nhà thầu do Tổng cục Thuế ban hành
- 3 Công văn 65/TCT-CS năm 2015 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 4 Công văn 165/TCT-CS năm 2015 về chính sách thuế nhà thầu liên quan đến bán hàng tại kho ngoại quan do Tổng cục Thuế ban hành
- 5 Công văn 172/TCT-TNCN năm 2015 hướng dẫn chính sách thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 6 Công văn 241/TCT-CC năm 2015 trả lời vướng mắc về thuế nhà thầu do Tổng cục Thuế ban hành
- 7 Công văn 228/TCT-TNCN năm 2015 chính sách thuế thu nhập cá nhân đối với chuyển nhượng chứng khoán do Tổng cục Thuế ban hành
- 8 Công văn 1109/TCT-CS năm 2015 về chính sách thuế của nhà thầu do Tổng cục Thuế ban hành
- 9 Công văn 1421/TCT-CS năm 2015 về chính sách thuế nhà thầu đối với phần mềm nhập khẩu của doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành