Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Thủ tục cấp đổi hộ chiếu online
  • search Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc 2026
  • search Luật nhà ở 2023 và hướng dẫn mới
  • search Luật kinh doanh bất động sản sửa đổi
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tóm tắt Công văn 2842/CT-TTHT năm 2014 về thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành

Công văn 2842/CT-TTHT do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành hướng dẫn chi tiết về chính sách thuế thu nhập cá nhân (TNCN) đối với khoản học phí do người sử dụng lao động chi trả hộ cho con của người lao động. Đây là văn bản hướng dẫn quan trọng giúp các doanh nghiệp thực hiện đúng quy định khi tính thuế TNCN cho người lao động nước ngoài và người lao động Việt Nam làm việc tại nước ngoài.

1. Chính sách thuế TNCN đối với học phí của con người lao động nước ngoài

Theo hướng dẫn tại Công văn 2842/CT-TTHT và các quy định pháp luật liên quan, khoản tiền học phí cho con của người lao động nước ngoài được điều chỉnh như sau:

  • Khoản tiền học phí bậc học từ mầm non đến trung học phổ thông do người sử dụng lao động chi trả hộ cho con của người lao động nước ngoài học tập tại Việt Nam theo hình thức chi trả thay được miễn thuế thu nhập cá nhân.
  • Khoản chi trả này không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động nước ngoài nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện về hồ sơ và chứng từ theo quy định.

2. Chính sách thuế TNCN đối với học phí của con người lao động Việt Nam làm việc tại nước ngoài

Đối với người lao động Việt Nam được cử đi làm việc tại nước ngoài, chính sách ưu đãi thuế TNCN đối với học phí của con em họ được quy định cụ thể:

  • Khoản tiền học phí bậc học từ mầm non đến trung học phổ thông do người sử dụng lao động chi trả hộ cho con của người lao động Việt Nam đang làm việc tại nước ngoài học tập tại nước ngoài được miễn thuế thu nhập cá nhân.
  • Quy định này nhằm hỗ trợ người lao động Việt Nam yên tâm công tác khi được điều động, biệt phái làm việc tại các chi nhánh, văn phòng ở nước ngoài.

3. Điều kiện để khoản học phí chi trả hộ được miễn thuế TNCN

Để khoản học phí do doanh nghiệp chi trả hộ không bị tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động, doanh nghiệp và người lao động cần đáp ứng các điều kiện chặt chẽ sau:

  • Quy định trong hợp đồng: Khoản chi trả hộ học phí phải được ghi nhận rõ ràng trong hợp đồng lao động hoặc thỏa ước lao động tập thể của doanh nghiệp.
  • Chứng từ thanh toán: Phải có hóa đơn, chứng từ thu học phí hợp pháp từ các cơ sở giáo dục (trường học) phát hành, ghi rõ tên học sinh là con của người lao động và thông tin thanh toán của doanh nghiệp.
  • Cấp học phù hợp: Chỉ áp dụng đối với các bậc học từ mầm non đến trung học phổ thông. Các bậc học khác như đại học, cao đẳng hoặc các khóa học kỹ năng ngắn hạn không thuộc đối tượng được miễn thuế TNCN theo diện này.

4. Lưu ý đối với doanh nghiệp khi thực hiện quyết toán thuế

Doanh nghiệp cần lưu ý lưu trữ đầy đủ hồ sơ chứng minh mối quan hệ nhân thân (giấy khai sinh, sổ hộ khẩu hoặc các giấy tờ tương đương được hợp pháp hóa lãnh sự đối với người nước ngoài) cùng với hóa đơn học phí để xuất trình khi cơ quan thuế thực hiện thanh tra, kiểm tra quyết toán thuế TNCN tại đơn vị.

TỔNG CỤC THUẾ
CỤC THUẾ TP. HỒ CHÍ MINH
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 2842/CT-TTHT
V/v: Thuế thu nhập cá nhân

TP. Hồ Chí Minh, ngày 22 tháng 4 năm 2014

 

Kính gửi:

Công ty TNHH Nước Giải khát Coca-Cola Việt Nam
Địa chỉ: số 485 xa lộ Hà Nội, Phường Linh Trung, Quận Thủ Đức, TP.HCM
Mã số thuế: 0300792451

Trả lời văn bản số 03/CCVN ngày 25/03/2014 của Công ty (hồ sơ bổ sung ngày 11/04/2014) về thuế thu nhập cá nhân (TNCN), Cục Thuế TP có ý kiến như sau:

Căn cứ Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/08/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế TNCN:

- Tại Khoản 2 Điều 2 quy định thu nhập từ tiền lương tiền công:

“Thu nhập từ tiền lương, tiền công là thu nhập người lao động nhận được từ người sử dụng lao động, bao gồm:

a) Tiền lương, tiền công và các khoản có tính chất tiền lương, tiền công dưới các hình thức bằng tiền hoặc không bằng tiền.

b) Các khoản phụ cấp, trợ cấp, trừ các khoản phụ cấp, trợ cấp sau:

…..

đ) Các khoản lợi ích bằng tiền hoặc không bằng tiền ngoài tiền lương, tiền công do người sử dụng lao động trả mà người nộp thuế được hưởng dưới mọi hình thức:

….”

- Tại Khoản 2 Điều 8 có quy định thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công:

“a) Thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công được xác định bằng tổng số tiền lương, tiền công, tiền thù lao, các khoản thu nhập khác có tính chất tiền lương, tiền công mà người nộp thuế nhận được trong kỳ tính thuế theo hướng dẫn tại khoản 2, Điều 2 Thông tư này.

b) Thời điểm xác định thu nhập chịu thuế.

Thời điểm xác định thu nhập chịu thuế đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công là thời điểm tổ chức, cá nhân trả thu nhập cho người nộp thuế.”

- Tại Khoản 2 Điều 7 có quy định về thuế suất:

“Thuế suất thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ kinh doanh, từ tiền lương, tiền công được áp dụng theo Biểu thuế luỹ tiến từng phần quy định tại Điều 22 Luật Thuế thu nhập cá nhân.”

- Tại Điểm Khoản 1 Điều 25 có quy định về khấu trừ thuế:

“1. Khấu trừ thuế

Khấu trừ thuế là việc tổ chức, cá nhân trả thu nhập thực hiện tính trừ số thuế phải nộp vào thu nhập của người nộp thuế trước khi trả thu nhập, cụ thể như sau:

......

b) Thu nhập từ tiền lương, tiền công

b.1) Đối với cá nhân cư trú ký hợp đồng lao động từ ba (03) tháng trở lên thì tổ chức, cá nhân trả thu nhập thực hiện khấu trừ thuế theo Biểu thuế luỹ tiến từng phần, kể cả trường hợp cá nhân ký hợp đồng từ ba (03) tháng trở lên tại nhiều nơi.

b.2) Đối với cá nhân cư trú ký hợp đồng lao động từ ba (03) tháng trở lên nhưng nghỉ làm trước khi kết thúc hợp đồng lao động thì tổ chức, cá nhân trả thu nhập vẫn thực hiện khấu trừ thuế theo Biểu thuế luỹ tiến từng phần.

......

i) Khấu trừ thuế đối với một số trường hợp khác:

Các tổ chức, cá nhân trả tiền công, tiền thù lao, tiền chi khác cho cá nhân cư trú không ký hợp đồng lao động (theo hướng dẫn tại điểm c, d, khoản 2, Điều 2 Thông tư này) hoặc ký hợp đồng lao động dưới ba (03) tháng có tổng mức trả thu nhập từ hai triệu (2.000.000) đồng/lần trở lên thì phải khấu trừ thuế theo mức 10% trên thu nhập trước khi trả cho cá nhân.

…”

Trường hợp Công ty theo trình bày khi chấm dứt hợp đồng lao động trước thời hạn với người lao động là cá nhân cư trú có hợp đồng lao động trên 3 tháng, ngoài khoản tiền trợ cấp thôi việc phải trả cho người lao động theo quy định của Bộ luật Lao động (nếu có), Công ty còn chi trả thêm cho người lao động khoản tiền hỗ trợ để tìm việc mới theo thoả thuận giữa Công ty và người lao động thì khoản tiền hỗ trợ này thuộc thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công, nếu được trả cùng với tiền lương tháng cuối cùng người lao động làm việc thì Công ty có nghĩa vụ khấu trừ thuế TNCN theo biểu thuế lũy tiến từng phần trên tổng thu nhập tính thuế để nộp vào ngân sách nhà nước. Nếu cá nhân đã chấm dứt hợp đồng lao động, không còn làm việc tại Công ty thì trước khi chi trả cho cá nhân Công ty tính khấu trừ thuế 10% trên tổng mức chi trả từ 2 triệu đồng trở lên.

Cục Thuế TP thông báo Công ty biết để thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này./.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- P. PC;
- P. KT số 1;
- Lưu: HC, TTHT.
1089-85852//2014 pbk

KT. CỤC TRƯỞNG
PHÓ CỤC TRƯỞNG




Trần Thị Lệ Nga

 

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 2842/CT-TTHT năm 2014 về thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành

Số hiệu: 2842/CT-TTHT
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 22/04/2014
Nơi ban hành: Cục thuế TP Hồ Chí Minh
Người ký: Trần Thị Lệ Nga
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 22/04/2014
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 2842/CT-TTHT năm 2014 về thuế thu nh...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký