Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Nghị định 100 phạt nồng độ cồn đường bộ
  • search Lợi ích khi đăng ký tài khoản VNeID cấp 2
  • search Bản án mẫu tranh chấp đất đai
  • search Bảng giá đất 2026 tỉnh thành
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu về Công văn 6607/CT-TTHT năm 2018

Công văn 6607/CT-TTHT do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành năm 2018 là văn bản hướng dẫn quan trọng về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN), đặc biệt tập trung vào việc xác định các khoản chi phí được trừ đối với các khoản chi phúc lợi, bảo hiểm tự nguyện và bảo hiểm nhân thọ cho người lao động. Văn bản này giúp doanh nghiệp làm rõ các điều kiện, định mức và thủ tục hồ sơ cần thiết để tối ưu hóa chi phí hợp lý khi tính thuế TNDN theo đúng quy định pháp luật hiện hành.

Quy định về chi phí mua bảo hiểm tự nguyện và bảo hiểm nhân thọ cho người lao động

Theo hướng dẫn tại Công văn và đối chiếu với các quy định pháp luật về thuế TNDN, các khoản chi mua bảo hiểm hưu trí tự nguyện, bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm tự nguyện khác cho người lao động được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:

  • Mức khống chế chi phí: Khoản chi phí mua bảo hiểm hưu trí tự nguyện, bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm tự nguyện khác cho người lao động không vượt quá 03 triệu đồng/tháng/người. Phần vượt mức quy định này sẽ bị loại trừ khỏi chi phí hợp lý khi quyết toán thuế TNDN.
  • Điều kiện về hồ sơ, chứng từ: Khoản chi này phải được ghi cụ thể về điều kiện hưởng và mức hưởng tại một trong các hồ sơ sau của doanh nghiệp: Hợp đồng lao động; Thỏa ước lao động tập thể; Quy chế tài chính của Công ty, Tổng công ty, Tập đoàn; Quy chế thưởng do Chủ tịch Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, Giám đốc quyết định theo quy chế tài chính của doanh nghiệp.
  • Điều kiện về nghĩa vụ bảo hiểm bắt buộc: Doanh nghiệp chỉ được tính vào chi phí được trừ đối với các khoản chi bảo hiểm tự nguyện nêu trên nếu doanh nghiệp đã hoàn thành đầy đủ nghĩa vụ nộp các khoản bảo hiểm bắt buộc (bao gồm bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp) cho người lao động theo quy định của pháp luật về bảo hiểm.

Chính sách thuế đối với các khoản chi phúc lợi trực tiếp cho người lao động

Bên cạnh các khoản chi bảo hiểm, Công văn cũng làm rõ nguyên tắc xác định chi phí được trừ đối với các khoản chi phúc lợi trực tiếp cho người lao động, cụ thể:

  • Các khoản chi phúc lợi bao gồm: Chi đám hiếu, hỷ của bản thân và gia đình người lao động; chi nghỉ mát, chi hỗ trợ điều trị; chi hỗ trợ bổ sung kiến thức học tập tại cơ sở đào tạo; chi hỗ trợ gia đình người lao động bị ảnh hưởng bởi thiên tai, địch họa, tai nạn, ốm đau; chi khen thưởng con của người lao động có thành tích tốt trong học tập; chi hỗ trợ chi phí đi lại ngày lễ, tết cho người lao động; chi bảo hiểm tai nạn, bảo hiểm sức khỏe, bảo hiểm tự nguyện khác cho người lao động (không bao gồm bảo hiểm hưu trí tự nguyện và bảo hiểm nhân thọ đã nêu ở phần trên) và các khoản chi có tính chất phúc lợi khác.
  • Giới hạn mức chi phúc lợi: Tổng số khoản chi có tính chất phúc lợi nêu trên không quá 01 tháng lương bình quân thực tế thực hiện trong năm tính thuế của doanh nghiệp.
  • Cách xác định 01 tháng lương bình quân thực tế: Được xác định bằng quỹ lương thực tế thực hiện trong năm chia cho 12 tháng. Quỹ lương thực tế thực hiện là tổng số tiền lương thực tế đã chi trả của năm quyết toán đó tính đến thời hạn cuối cùng nộp hồ sơ quyết toán theo quy định (không bao gồm số tiền trích lập quỹ dự phòng tiền lương của năm trước chi trong năm quyết toán thuế).

Nguyên tắc áp dụng và lưu ý cho doanh nghiệp

Để đảm bảo các khoản chi phí nêu trên được cơ quan thuế chấp thuận là chi phí hợp lý, doanh nghiệp cần lưu ý các điểm sau:

  • Doanh nghiệp phải lưu trữ đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật (như hóa đơn tài chính, phiếu thu, chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với các hóa đơn có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên).
  • Các quy định trong quy chế nội bộ của doanh nghiệp phải rõ ràng, nhất quán và không được mâu thuẫn với các điều khoản trong hợp đồng lao động đã ký kết với người lao động.
  • Việc xác định đúng thời điểm áp dụng mức khống chế mới (03 triệu đồng/tháng/người đối với bảo hiểm tự nguyện theo Thông tư 25/2018/TT-BTC) giúp doanh nghiệp tránh sai sót khi kê khai quyết toán thuế TNDN cho các kỳ tính thuế liên quan.

TỔNG CỤC THUẾ
CỤC THUẾ TP. HỒ CHÍ MINH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 6607/CT-TTHT
V/v : Chính sách thuế

Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 06 tháng 7 năm 2018

 

Kính gửi: Bà Trần Phương Thủy
Địa chỉ: 16 Ngô Thời Nhiệm, P.7, Q.3, TP. Hồ Chí Minh
Email:phuongthuy196@gmail.com

Trả lời thư điện tử của Bà về chính sách thuế số 376/PC-TCT (qua Cổng Thông tin điện tử - Bộ Tài chính, theo phiếu chuyển số 0531-08/THTK-DVC) ngày 05/06/2018 của Tổng Cục Thuế; Cục Thuế TP có ý kiến như sau:

Căn cứ Điều 4 Thông tư 96/2015/TT-BTC ngày 22/6/2015 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Điều 6 Thông tư số 78/2014/TT-BTC (đã được sửa đổi, bổ sung tại Khoản 2 Điều 6 Thông tư số 119/2014/TT-BTC và Điều 1 Thông tư số 151/2014/TT-BTC) về các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế:

“1. Trừ các khoản chi không được trừ nêu tại Khoản 2 Điều này, doanh nghiệp được trừ mọi khoản chi nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau:

a) Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.

b) Khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật.

c) Khoản chi nếu có hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT) khi thanh toán phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt

…

2. Các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế bao gồm:

…

2.30. Các khoản chi không tương ứng với doanh thu tính thuế, trừ các khoản chi sau:

…

Khoản chi cho hoạt động giáo dục nghề nghiệp và đào tạo nghề nghiệp cho người lao động bao gồm:

+ Chi phí trả cho người dạy, tài liệu học tập, thiết bị dùng để hoạt động giáo dục nghề nghiệp, vật liệu thực hành, các chi phí khác hỗ trợ cho người học.

+ Chi phí đào tạo của doanh nghiệp cho người lao động được tuyển dụng vào làm việc tại doanh nghiệp. ...”

Căn cứ các quy định trên, trường hợp theo Bà trình bày Công ty có chính sách tài trợ cho nhân viên đi học ở nước ngoài thuộc các hoạt động giáo dục nghề nghiệp và đào tạo nghề nghiệp cho người lao động nhằm nâng cao trình độ tay nghề cho người lao động và phù hợp với chuyên môn của người lao động, nếu đáp ứng điều kiện quy định tại khoản 1 Điều 6 Thông tư 78/2014/TT-BTC (đã được sửa đổi, bổ sung tại Điều 4 Thông tư số 96/2015/TT-BTC) thì được hạch toán vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp.

Cục Thuế TP thông báo Bà biết để thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật được trích dẫn tại văn bản này.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
- Phòng Pháp chế;
- Support@mof.gov.vn.
- Lưu VT-TTHT
- 19261-1111-110618

KT. CỤC TRƯỞNG
PHÓ CỤC TRƯỞNG




Nguyễn Nam Bình

 

Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 6607/CT-TTHT năm 2018 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành

Số hiệu: 6607/CT-TTHT
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 06/07/2018
Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh
Người ký: Nguyễn Nam Bình
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 06/07/2018
Tình trạng: ● Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Doanh nghiệp, Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 6607/CT-TTHT năm 2018 về chính sách...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký