Giới thiệu về Công văn 6664/CT-TTHT năm 2018
Công văn 6664/CT-TTHT do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành hướng dẫn về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN), trọng tâm là việc xác định chi phí được trừ đối với các khoản chi phí phát sinh liên quan đến chuyên gia nước ngoài sang làm việc tại Việt Nam.
Điều kiện chung để ghi nhận chi phí được trừ khi tính thuế TNDN
Căn cứ theo quy định pháp luật về thuế TNDN hiện hành, doanh nghiệp được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:
- Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.
- Khoản chi có đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật.
- Đối với hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế giá trị gia tăng), doanh nghiệp phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt theo quy định.
Chính sách thuế đối với chi phí của chuyên gia nước ngoài
Công văn hướng dẫn cụ thể đối với trường hợp doanh nghiệp Việt Nam ký hợp đồng với đối tác nước ngoài, trong đó có thỏa thuận doanh nghiệp Việt Nam chịu trách nhiệm chi trả các khoản chi phí lưu trú, đi lại cho chuyên gia nước ngoài sang Việt Nam làm việc:
- Chi phí vé máy bay, tiền thuê nhà và đưa đón: Nếu các khoản chi phí này được quy định rõ ràng trong hợp đồng ký kết giữa doanh nghiệp Việt Nam và nhà thầu nước ngoài (hoặc quyết định cử đi công tác của công ty mẹ), doanh nghiệp Việt Nam được hạch toán vào chi phí được trừ khi tính thuế TNDN.
- Yêu cầu về chứng từ: Doanh nghiệp phải xuất trình được các hóa đơn, chứng từ hợp pháp mang tên, địa chỉ, mã số thuế của doanh nghiệp Việt Nam, đi kèm với chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với các giao dịch từ 20 triệu đồng trở lên.
- Mối liên hệ với thuế nhà thầu nước ngoài: Doanh nghiệp cần lưu ý xác định rõ các khoản chi phí này có thuộc diện chịu thuế nhà thầu nước ngoài (FCT) hay không để thực hiện kê khai và nộp thuế thay cho nhà thầu theo đúng quy định.
Khuyến nghị dành cho doanh nghiệp
Để đảm bảo tính pháp lý và tránh rủi ro bị cơ quan thuế loại trừ chi phí khi thanh tra, kiểm tra, doanh nghiệp cần:
- Quy định chi tiết và rõ ràng các khoản chi phí mà doanh nghiệp Việt Nam chịu trách nhiệm chi trả trong hợp đồng dịch vụ hoặc thỏa thuận hợp tác.
- Lưu trữ đầy đủ hồ sơ chứng minh mục đích làm việc của chuyên gia nước ngoài tại Việt Nam có liên quan trực tiếp đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp (như thư mời, lịch trình làm việc, báo cáo kết quả công việc).
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 6664/CT-TTHT | Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 09 tháng 7 năm 2018 |
Kính gửi: Chi nhánh Công ty TNHH MTV - Tổng Công ty lương thực Miền Nam - Công ty Bột mì Bình Đông
Đ/chỉ: 277-277A Bến Bình Đông, Phường 14, Quận 8, TP.HCM
MST: 0300613198-006
Trả lời văn bản số 130/BĐ-TCKT ngày 23/05/2018 của Chi nhánh Công ty về chính sách thuế, Cục Thuế TP có ý kiến như sau:
Căn cứ Thông tư số 130/2008/TT-BTC ngày 26/12/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế TNDN (áp dụng từ kỳ tính thuế năm 2009);
Căn cứ Khoản 2.đ Điều 4 Thông tư số 203/2009/TT-BTC ngày 20/10/2009 của Bộ Tài chính hướng dẫn, chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định quy định:
“…
- Trường hợp doanh nghiệp thuê đất thì tiền thuê đất được tính vào chi phí kinh doanh, không ghi nhận là TSCĐ vô hình. Cụ thể:
+ Nếu doanh nghiệp thuê đất trả tiền thuê một lần cho cả thời gian thuê thì được phân bổ dần vào chi phí kinh doanh theo số năm thuê đất.
+ Nếu doanh nghiệp thuê đất trả tiền thuê hàng năm thì hạch toán vào chi phí kinh doanh trong kỳ tương ứng số tiền thuê đất trả hàng năm”.
Căn cứ Thông tư số 18/2011/TT-BTC ngày 10/02/2011 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 130/2008/TT-BTC ngày 26/12/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế TNDN;
Căn cứ Thông tư số 123/2012/TT-BTC ngày 27/07/2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế TNDN (có hiệu lực từ kỳ tính thuế năm 2012);
Căn cứ Khoản 2.đ Điều 4 Thông tư số 45/2013/TT-BTC ngày 25/04/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định quy định:
“- Quyền sử dụng đất không ghi nhận là TSCĐ vô hình gồm:
…..
+ Thuê đất trả tiền thuê hàng năm thì tiền thuê đất được hạch toán vào chi phí kinh doanh trong kỳ tương ứng số tiền thuê đất trả hàng năm.”
Trường hợp Chi nhánh Công ty trước đây đã nộp tiền thuê đất hằng năm theo thông báo của Chi cục Thuế, đến ngày 08/6/2017 nhận được Thông báo số 7066/TB-CCT của Chi cục Thuế Quận 8 về việc nộp tiền thuê đất bổ sung từ ngày 01/01/1996 đến 31/12/2015 là 9.786.885.906 thì đối với tiền thuê đất phát sinh tăng thêm theo Thông báo của Chi cục Thuế Chi nhánh Công ty đã nộp năm 2018 được tính vào chi phí được trừ khi tính thuế TNDN của năm 2018.
Cục Thuế TP thông báo Chi nhánh Công ty biết để thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1 Thông tư 130/2008/TT-BTC hướng dẫn thi hành Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2008 và Nghị định 124/2008/NĐ-CP thi hành một số điều của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ Tài chính ban hành
- 2 Thông tư 203/2009/TT-BTC hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định do Bộ Tài chính ban hành
- 3 Thông tư 18/2011/TT-BTC sửa đổi Thông tư 130/2008/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế thu nhập doanh nghiệp 14/2008/QH12 và Nghị định 124/2008/NĐ-CP do Bộ Tài chính ban hành
- 4 Thông tư 123/2012/TT-BTC hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 14/2008/QH12, Nghị định 124/2008/NĐ-CP, 122/2011/NĐ-CP do Bộ Tài chính ban hành
- 5 Thông tư 45/2013/TT-BTC hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 1 Công văn 6326/CT-TTHT năm 2018 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 2 Công văn 6339/CT-TTHT năm 2018 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 3 Công văn 6562/CT-TTHT năm 2018 về chính sách thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4 Công văn 6608/CT-TTHT năm 2018 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 5 Công văn 6611/CT-TTHT năm 2018 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 6 Công văn 525/CT-TTHT năm 2018 về chính sách thuế nhà thầu và thuế thu nhập doanh nghiệp của nhà thầu tại Việt Nam do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 1 Thông tư 130/2008/TT-BTC hướng dẫn thi hành Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2008 và Nghị định 124/2008/NĐ-CP thi hành một số điều của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ Tài chính ban hành
- 2 Thông tư 203/2009/TT-BTC hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định do Bộ Tài chính ban hành
- 3 Thông tư 18/2011/TT-BTC sửa đổi Thông tư 130/2008/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế thu nhập doanh nghiệp 14/2008/QH12 và Nghị định 124/2008/NĐ-CP do Bộ Tài chính ban hành
- 4 Thông tư 123/2012/TT-BTC hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 14/2008/QH12, Nghị định 124/2008/NĐ-CP, 122/2011/NĐ-CP do Bộ Tài chính ban hành
- 5 Thông tư 45/2013/TT-BTC hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 6 Công văn 6326/CT-TTHT năm 2018 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 7 Công văn 6339/CT-TTHT năm 2018 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 8 Công văn 6562/CT-TTHT năm 2018 về chính sách thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 9 Công văn 6608/CT-TTHT năm 2018 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 10 Công văn 6611/CT-TTHT năm 2018 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 11 Công văn 525/CT-TTHT năm 2018 về chính sách thuế nhà thầu và thuế thu nhập doanh nghiệp của nhà thầu tại Việt Nam do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành