Giới thiệu chung về Công văn 6717/CT-TTHT
Công văn 6717/CT-TTHT được ban hành bởi Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh vào năm 2013. Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ dành cho các doanh nghiệp và tổ chức kinh tế trên địa bàn nhằm làm rõ phương pháp xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN). Văn bản đóng vai trò quan trọng trong việc giải quyết các vướng mắc thực tế của người nộp thuế, đảm bảo việc thực thi pháp luật thuế được thống nhất và minh bạch.
Các nội dung cốt lõi về xác định thu nhập chịu thuế TNDN
Dựa trên các quy định pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp áp dụng tại thời điểm ban hành, Công văn hướng dẫn các nguyên tắc cơ bản sau:
- Nguyên tắc xác định thu nhập chịu thuế: Thu nhập chịu thuế của doanh nghiệp bao gồm thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ và các khoản thu nhập khác theo quy định. Công thức xác định thu nhập chịu thuế được thực hiện bằng doanh thu trừ đi các khoản chi phí được trừ, cộng với các khoản thu nhập khác.
- Xác định doanh thu tính thuế: Doanh thu để tính thu nhập chịu thuế là toàn bộ tiền bán hàng, tiền gia công, tiền cung ứng dịch vụ bao gồm cả khoản trợ giá, phụ thu, phụ trội mà doanh nghiệp được hưởng, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.
- Điều kiện xác định chi phí được trừ: Các khoản chi phí thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp; có đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật; và có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với các hóa đơn có giá trị lớn theo ngưỡng quy định.
- Các khoản chi phí không được trừ: Các khoản chi không đáp ứng đủ các điều kiện nêu trên hoặc thuộc danh mục chi phí bị khống chế, chi phí không liên quan trực tiếp đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp sẽ bị loại trừ khi xác định thu nhập chịu thuế.
Ý nghĩa thực tiễn và hướng dẫn áp dụng cho doanh nghiệp
- Hạn chế rủi ro pháp lý: Việc tuân thủ các hướng dẫn tại Công văn 6717/CT-TTHT giúp doanh nghiệp chủ động rà soát sổ sách kế toán, phân loại chính xác các khoản doanh thu và chi phí trước khi thực hiện quyết toán thuế năm.
- Tính đồng nhất trong áp dụng pháp luật: Văn bản là cơ sở để cơ quan thuế địa phương và doanh nghiệp thống nhất phương án xử lý đối với các khoản thu nhập đặc thù, tránh các tranh chấp không đáng có trong quá trình thanh tra, kiểm tra thuế.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 6717/CT-TTHT | Tp.Hồ Chí Minh, ngày 12 tháng 09 năm 2013 |
| Kính gửi: | Công ty cổ phần sữa Việt Nam |
Trả lời văn thư số 3216/CV-CTS.KT/2013 ngày 29/8/2013 của Công ty về chính sách thuế, Cục Thuế TP có ý kiến như sau:
Căn cứ Thông tư số 06/2012/TT-BTC ngày 11/01/2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế giá trị gia tăng (GTGT);
Căn cứ Thông tư số 123/2012/TT-BTC ngày 27/7/2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN);
+ Tại khoản 1 Điều 6 quy định khoản chi được trừ:
“Trừ các khoản chi nêu tại Khoản 2 Điều này, doanh nghiệp được trừ mọi khoản chi nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau:
a) Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.
b) Khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật.”
+ Tại khoản 2.19 Điều 6 quy định khoản chi không được trừ:
“Phần chi vượt quá 10% tổng số chi được trừ, bao gồm: chi quảng cáo, tiếp thị, khuyến mại, hoa hồng môi giới; chi tiếp tân, khánh tiết, hội nghị; chi hỗ trợ tiếp thị, chi hỗ trợ chi phí, chiết khấu thanh toán; chi báo biếu, báo tặng của cơ quan báo chí liên quan trực tiếp đến hoạt động sản xuất, kinh doanh. Đối với doanh nghiệp thành lập mới là phần chi vượt quá 15% tổng số chi được trừ trong ba năm đầu, kể từ khi được thành lập. Tổng số chi được trừ không bao gồm các khoản chi khống chế quy định tại điểm này; đối với hoạt động thương mại, tổng số chi được trừ không bao gồm giá mua của hàng hoá bán ra;”
Căn cứ Thông tư số 64/2013/TT-BTC ngày 15/5/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ;
Trường hợp Công ty theo trình bày có chi tiền hỗ trợ cho các nhà phân phối (tổ chức, cá nhân kinh doanh) để thực hiện chương trình khuyến mại (theo đúng quy định của pháp luật về hoạt động xúc tiến thương mại), tiếp thị, trưng bày sản phẩm cho Công ty (nhà phân phối nhận tiền “hỗ trợ” để thực hiện dịch vụ cho Công ty) thì khi nhận tiền “hỗ trợ”, nhà phân phối phải lập hóa đơn GTGT áp dụng thuế suất 10% (hoặc hóa đơn bán hàng nếu là cá nhân kinh doanh) giao cho Công ty làm căn cứ tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN (thuộc khoản mục chi phí khác bị khống chế không vượt quá 10% tổng số chi được trừ quy định tại khoản 2.19 Điều 6 Thông tư số 123/2012/TT-BTC).
Cục Thuế TP thông báo Công ty biết để thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này./.
|
Nơi nhận: | KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1 Thông tư 06/2012/TT-BTC hướng dẫn Luật Thuế giá trị gia tăng, Nghị định 123/2008/NĐ-CP và 121/2011/NĐ-CP do Bộ Tài chính ban hành
- 2 Thông tư 123/2012/TT-BTC hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 14/2008/QH12, Nghị định 124/2008/NĐ-CP, 122/2011/NĐ-CP do Bộ Tài chính ban hành
- 3 Thông tư 64/2013/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 51/2010/NĐ-CP quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 1 Công văn 4987/CT-TTHT năm 2014 về chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế Hồ Chí Minh ban hành
- 2 Công văn 5518/CT-TTHT năm 2014 về chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 3 Công văn 5356/CT-TTHT năm 2014 về chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 1 Thông tư 06/2012/TT-BTC hướng dẫn Luật Thuế giá trị gia tăng, Nghị định 123/2008/NĐ-CP và 121/2011/NĐ-CP do Bộ Tài chính ban hành
- 2 Thông tư 123/2012/TT-BTC hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 14/2008/QH12, Nghị định 124/2008/NĐ-CP, 122/2011/NĐ-CP do Bộ Tài chính ban hành
- 3 Thông tư 64/2013/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 51/2010/NĐ-CP quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4 Công văn 4987/CT-TTHT năm 2014 về chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế Hồ Chí Minh ban hành
- 5 Công văn 5518/CT-TTHT năm 2014 về chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 6 Công văn 5356/CT-TTHT năm 2014 về chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành