Tổng quan về Công văn 7646/CT-TTHT năm 2014
Công văn 7646/CT-TTHT do Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành năm 2014 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ thuế quan trọng, giải đáp thắc mắc của doanh nghiệp về việc áp dụng thuế suất thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với các hoạt động kinh doanh, đặc biệt là trong lĩnh vực dịch vụ phần mềm và công nghệ thông tin.
Quy định về đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng
Căn cứ vào các quy định pháp luật về thuế GTGT hiện hành tại thời điểm ban hành, Công văn làm rõ các trường hợp hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng không chịu thuế:
- Phần mềm máy tính bao gồm sản phẩm phần mềm và dịch vụ phần mềm theo quy định của pháp luật thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT.
- Các hoạt động thiết kế phần mềm, xây dựng website, lập trình phần mềm được xác định là dịch vụ phần mềm và cũng áp dụng chính sách không chịu thuế GTGT khi tiêu dùng tại Việt Nam.
Điều kiện áp dụng thuế suất 0% đối với dịch vụ xuất khẩu
Đối với các dịch vụ phần mềm cung cấp cho tổ chức, cá nhân nước ngoài hoặc cung cấp cho doanh nghiệp chế xuất trong khu phi thuế quan, Công văn hướng dẫn áp dụng thuế suất 0% nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau:
- Có hợp đồng cung cấp dịch vụ phần mềm ký kết với tổ chức, cá nhân nước ngoài hoặc doanh nghiệp chế xuất.
- Có chứng từ thanh toán qua ngân hàng đối với dịch vụ xuất khẩu theo đúng quy định của pháp luật.
- Các hồ sơ, thủ tục khác chứng minh dịch vụ được tiêu dùng ngoài Việt Nam hoặc trong khu phi thuế quan.
Xử lý các trường hợp không đáp ứng đủ điều kiện
Công văn cũng lưu ý về việc áp dụng mức thuế suất thông thường đối với các trường hợp không đủ điều kiện:
- Trường hợp doanh nghiệp cung cấp dịch vụ nhưng không có chứng từ thanh toán qua ngân hàng hoặc không chứng minh được dịch vụ tiêu dùng ngoài Việt Nam thì phải áp dụng mức thuế suất thuế GTGT là 10%.
- Doanh nghiệp cần thực hiện kê khai, tính thuế và nộp thuế GTGT theo đúng quy định đối với các khoản doanh thu không đủ điều kiện hưởng ưu đãi thuế suất 0% hoặc không chịu thuế.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 7646/CT-TTHT | Tp Hồ Chí Minh, ngày 16 tháng 9 năm 2014 |
| Kính gửi: | Ngân hàng Citibank, N.A., Chi nhánh Thành Phố Hồ Chí Minh |
Trả lời văn thư FC1408/2014 ngày 14/8/2014 của Ngân hàng về thuế suất thuế giá trị gia tăng (GTGT); Cục Thuế TP có ý kiến như sau:
Căn cứ Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế GTGT (có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2014):
+ Tại Khoản 8, Điều 4 quy định đối tượng không chịu thuế GTGT:
“a) Dịch vụ cấp tín dụng gồm các hình thức:
- Cho vay;
- Chiết khấu, tái chiết khấu công cụ chuyển nhượng và các giấy tờ có giá khác;
- Bảo lãnh ngân hàng;
- Cho thuê tài chính;
- Phát hành thẻ tín dụng.
Trường hợp tổ chức tín dụng thu các loại phí liên quan đến phát hành thẻ tín dụng thì các khoản phí thu từ khách hàng thuộc quy trình dịch vụ cấp tín dụng (phí phát hành thẻ) theo quy chế cho vay của tổ chức tín dụng đối với khách hàng như phí trả nợ trước hạn, phạt chậm trả nợ, cơ cấu lại nợ, quản lý khoản vay và các khoản phí khác thuộc quy trình cấp tín dụng thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT.
Các khoản phí giao dịch thẻ thông thường không thuộc quy trình cấp tín dụng như phí cấp lại mã pin cho thẻ tín dụng, phí cung cấp bản sao hoá đơn giao dịch, phí đòi bồi hoàn khi sử dụng thẻ, phí thông báo mất cắp, thất lạc thẻ tín dụng, phí huỷ thẻ tín dụng, phí chuyển đổi loại thẻ tín dụng và các khoản phí khác thuộc đối tượng chịu thuế GTGT.
…”.
+ Tại Điều 11 quy định thuế suất 10%:
“Thuế suất 10% áp dụng đối với hàng hoá, dịch vụ không được quy định tại Điều 4, Điều 9 và Điều 10 Thông tư này.
…”.
Trường hợp Ngân hàng có thu các khoản phí liên quan đến phát hàng thẻ tín dụng như: Phí thường niên cho thẻ chính, phí thường niên cho thẻ phụ, phí giao dịch ứng tiền mặt nếu các khoản phí này thuộc quy trình dịch vụ cấp tín dụng theo quy chế cho vay của Ngân hàng thì thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT. Trường hợp các khoản phí này không thuộc quy trình dịch vụ cấp tín dụng theo quy chế cho vay của Ngân hàng thì phải áp dụng thuế suất thuế GTGT 10%.
Cục Thuế TP thông báo Ngân hàng biết để thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này.
|
Nơi nhận: | KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1 Công văn 6734/CT-TTHT năm 2014 về thuế suất thuế giá trị gia tăng dịch vụ tư vấn xây dựng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 2 Công văn 6563/CT-TTHT năm 2014 về thuế suất thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 3 Công văn 6567/CT-TTHT năm 2014 thuế suất thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4 Công văn 8826/CT-TTHT năm 2014 về thuế suất thuế giá trị gia tăng đối với mủ cao su tổng hợp, cao su hỗn hợp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 5 Công văn 8824/CT-TTHT năm 2014 về thuế suất thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 6 Công văn 8710/CT-TTHT năm 2014 về Thuế suất thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 7 Công văn 8686/CT-TTHT năm 2014 về thuế suất thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 1 Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2 Công văn 6734/CT-TTHT năm 2014 về thuế suất thuế giá trị gia tăng dịch vụ tư vấn xây dựng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 3 Công văn 6563/CT-TTHT năm 2014 về thuế suất thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4 Công văn 6567/CT-TTHT năm 2014 thuế suất thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 5 Công văn 8826/CT-TTHT năm 2014 về thuế suất thuế giá trị gia tăng đối với mủ cao su tổng hợp, cao su hỗn hợp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 6 Công văn 8824/CT-TTHT năm 2014 về thuế suất thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 7 Công văn 8710/CT-TTHT năm 2014 về Thuế suất thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 8 Công văn 8686/CT-TTHT năm 2014 về thuế suất thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành