Giới thiệu chung về Công văn 7801/QLD-ĐK
Công văn 7801/QLD-ĐK được ban hành bởi Cục Quản lý Dược thuộc Bộ Y tế vào năm 2018. Đây là một văn bản hướng dẫn nghiệp vụ và công bố danh mục có ý nghĩa pháp lý quan trọng đối với ngành sản xuất dược phẩm trong nước. Nội dung chính của văn bản xoay quanh việc công bố danh mục các nguyên liệu dược chất làm thuốc không phải thực hiện cấp phép nhập khẩu đối với các thuốc trong nước đã được cấp số đăng ký lưu hành. Quy định này nhằm cụ thể hóa các cải cách hành chính trong lĩnh vực quản lý dược phẩm, tạo điều kiện thông thoáng cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp nhưng vẫn đảm bảo kiểm soát chặt chẽ chất lượng thuốc.
Cơ sở pháp lý ban hành văn bản
Văn bản được xây dựng dựa trên các căn cứ pháp lý nền tảng của hệ thống pháp luật y tế Việt Nam, bao gồm:
- Luật Dược số 105/2016/QH13 ngày 06 tháng 4 năm 2016, quy định về các chính sách của Nhà nước về dược và quản lý hoạt động kinh doanh dược phẩm.
- Nghị định số 54/2017/NĐ-CP ngày 08 tháng 5 năm 2017 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Dược, đặc biệt là các quy định liên quan đến xuất khẩu, nhập khẩu thuốc và nguyên liệu làm thuốc.
- Các quy chế hoạt động và thẩm quyền của Cục Quản lý Dược trong việc điều hành và giám sát thị trường dược phẩm tại Việt Nam.
Nội dung chi tiết các điều khoản đầu và quy định cốt lõi
Mặc dù được thể hiện dưới hình thức công văn hành chính kèm danh mục, cấu trúc nội dung hướng dẫn của văn bản tương đương với các điều khoản thực thi cụ thể như sau:
- Quy định về việc công bố danh mục nguyên liệu dược chất: Cục Quản lý Dược chính thức công bố danh mục các nguyên liệu dược chất làm thuốc để sản xuất thuốc trong nước đã được cấp giấy đăng ký lưu hành tại Việt Nam. Các nguyên liệu nằm trong danh mục này được miễn trừ yêu cầu phải có giấy phép nhập khẩu khi đưa vào lãnh thổ Việt Nam, giúp cắt giảm tối đa thời gian chờ đợi phê duyệt hồ sơ nhập khẩu cho từng lô hàng.
- Phạm vi áp dụng và điều kiện miễn trừ: Quy định nêu rõ cơ chế miễn trừ chỉ áp dụng đối với các nguyên liệu dược chất được nhập khẩu để sản xuất các thuốc đã có số đăng ký lưu hành còn hiệu lực tại Việt Nam. Nguyên liệu nhập khẩu phải đáp ứng đúng các tiêu chuẩn kỹ thuật, tên dược chất, tiêu chuẩn chất lượng và nhà sản xuất đã được phê duyệt trong hồ sơ đăng ký thuốc trước đó.
- Trách nhiệm của cơ sở nhập khẩu và sản xuất: Các doanh nghiệp thực hiện nhập khẩu nguyên liệu dược chất phải tự chịu trách nhiệm hoàn toàn trước pháp luật về tính chính xác của thông tin khai báo, nguồn gốc xuất xứ, chất lượng nguyên liệu và tính an toàn của sản phẩm. Doanh nghiệp có nghĩa vụ sử dụng nguyên liệu nhập khẩu đúng mục đích sản xuất thuốc theo hồ sơ đăng ký, không được tự ý chuyển nhượng hoặc sử dụng sai mục đích khi chưa có sự chấp thuận bằng văn bản của cơ quan quản lý có thẩm quyền.
- Cơ chế phối hợp hải quan và công tác hậu kiểm: Văn bản đưa ra hướng dẫn phối hợp giữa Cục Quản lý Dược và cơ quan Hải quan tại các cửa khẩu. Cơ quan Hải quan căn cứ vào danh mục dược chất đã được công bố kèm theo số đăng ký lưu hành của thuốc để thực hiện thủ tục thông quan trực tiếp cho doanh nghiệp mà không yêu cầu xuất trình giấy phép nhập khẩu riêng biệt. Song song đó, cơ quan quản lý y tế sẽ tăng cường công tác hậu kiểm, thanh tra và lấy mẫu kiểm nghiệm chất lượng định kỳ hoặc đột xuất tại các cơ sở sản xuất để đảm bảo an toàn cho người sử dụng.
Ý nghĩa và tác động của quy định đối với doanh nghiệp dược
Việc triển khai các nội dung của Công văn 7801/QLD-ĐK mang lại nhiều tác động tích cực cho thị trường và các đơn vị sản xuất:
- Tối ưu hóa quy trình vận hành: Giúp các doanh nghiệp sản xuất thuốc trong nước chủ động được nguồn nguyên liệu đầu vào, giảm thiểu rủi ro đứt gãy chuỗi cung ứng do chậm trễ thủ tục hành chính.
- Tiết kiệm chi phí: Giảm bớt các chi phí hành chính phát sinh trong quá trình chuẩn bị và nộp hồ sơ xin cấp phép nhập khẩu cho từng danh mục nguyên liệu riêng lẻ.
- Chuyển đổi phương thức quản lý: Thể hiện bước chuyển dịch mạnh mẽ từ phương thức "tiền kiểm" sang "hậu kiểm" của Bộ Y tế, nâng cao tính tự giác và trách nhiệm giải trình của các doanh nghiệp dược phẩm tại Việt Nam.
| BỘ Y TẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 7801/QLD-ĐK | Hà Nội, ngày 07 tháng 5 năm 2018 |
Kính gửi: Các cơ sở đăng ký, sản xuất thuốc trong nước.
Căn cứ Luật dược số 105/2016/QH13 ngày 06/4/2016;
Căn cứ Nghị định 54/2017/NĐ-CP ngày 08/5/2017;
Theo đề nghị của Công ty cổ phần dược phẩm Tipharco tại công văn số 353/TIPHARCO đề ngày 11/04/2018 về việc đính chính tên và địa chỉ nhà sản xuất nguyên liệu trong danh mục công bố nguyên liệu dược chất được phép nhập khẩu không yêu cầu giấy phép nhập khẩu;
Cục Quản lý Dược thông báo:
Công bố Danh mục nguyên liệu làm thuốc để sản xuất thuốc theo hồ sơ đăng ký thuốc đã có giấy đăng lý lưu hành thuốc tại Việt Nam được nhập khẩu không phải thực hiện việc cấp phép nhập khẩu (Danh mục đính kèm).
Nội dung đính chính trong danh mục kèm theo Công văn này thay thế nội dung đối với 01 thuốc đã công bố kèm theo Công văn số 5203/QLD-ĐK ngày 26/03/2018 của Cục Quản lý Dược.
Danh mục nguyên liệu dược chất được công bố nêu trên đăng tải trên trang thông tin điện tử của Cục Quản lý Dược tại địa chỉ: http://www.dav.gov.vn
Cục Quản lý Dược thông báo để cơ sở biết và thực hiện./.
|
Nơi nhận: | TUQ. CỤC TRƯỞNG |
DANH MỤC
NGUYÊN LIỆU LÀM THUỐC ĐỂ SẢN XUẤT THUỐC THEO HỒ SƠ ĐĂNG KÝ THUỐC ĐÃ CÓ GIẤY ĐĂNG KÝ LƯU HÀNH THUỐC TẠI VIỆT NAM ĐƯỢC NHẬP KHẨU KHÔNG PHẢI THỰC HIỆN VIỆC CẤP PHÉP NHẬP KHẨU
(Đính kèm Công văn số 7801/QLD-ĐK ngày 07/5/2018 của Cục Quản lý Dược)
| Thuốc thành phẩm | Nguyên liệu hoạt chất sử dụng | ||||||||
| STT | Tên thuốc | Số giấy đăng ký lưu hành thuốc | Ngày hết hiệu lực của giấy đăng ký lưu hành | Tên cơ sở sản xuất thuốc | Tên nguyên liệu làm thuốc | TCCL của nguyên liệu | Tên cơ sở sản xuất nguyên liệu | Địa chỉ cơ sở sản xuất nguyên liệu | Tên nước sản xuất nguyên liệu |
| 1 | Cefaclor 125mg | VD-29143-18 | 22/02/2023 | Công ty CPDP Tipharco | Cefaclor, crystalline powder | USP 38 | Lupin Limited | Unit-1, 198-202 New Industrial Area No. 2, Mandideep - 462046, District: Raisen [M.P] India. | India |
- 1 Công văn 4435/QLD-ĐK năm 2018 về công bố danh mục nguyên liệu dược chất làm thuốc không phải thực hiện cấp phép nhập khẩu của thuốc trong nước đã được cấp số đăng ký do Cục Quản lý dược ban hành
- 2 Công văn 4701/QLD-ĐK năm 2018 công bố danh mục nguyên liệu dược chất làm thuốc không phải thực hiện cấp phép nhập khẩu của thuốc trong nước đã được cấp số đăng ký do Cục Quản lý Dược ban hành
- 3 Công văn 6509/QLD-ĐK năm 2018 công bố danh mục nguyên liệu dược chất làm thuốc không phải thực hiện cấp phép nhập khẩu của thuốc trong nước đã được cấp số đăng ký do Cục Quản lý Dược ban hành
- 4 Công văn 7757/QLD-ĐK năm 2018 công bố danh mục nguyên liệu dược chất làm thuốc không phải thực hiện cấp phép nhập khẩu của thuốc trong nước đã được cấp số đăng ký do Cục Quản lý Dược ban hành
- 5 Công văn 8064/QLD-ĐK năm 2018 công bố danh mục nguyên liệu dược chất làm thuốc không phải thực hiện cấp phép nhập khẩu của thuốc trong nước đã được cấp số đăng ký do Cục Quản lý Dược ban hành
- 1 Luật Dược 2016
- 2 Nghị định 54/2017/NĐ-CP hướng dẫn Luật dược do Chính phủ ban hành
- 3 Công văn 4435/QLD-ĐK năm 2018 về công bố danh mục nguyên liệu dược chất làm thuốc không phải thực hiện cấp phép nhập khẩu của thuốc trong nước đã được cấp số đăng ký do Cục Quản lý dược ban hành
- 4 Công văn 4701/QLD-ĐK năm 2018 công bố danh mục nguyên liệu dược chất làm thuốc không phải thực hiện cấp phép nhập khẩu của thuốc trong nước đã được cấp số đăng ký do Cục Quản lý Dược ban hành
- 5 Công văn 5203/QLD-ĐK năm 2018 công bố danh mục nguyên liệu làm thuốc không phải thực hiện cấp phép nhập khẩu của thuốc trong nước đã được cấp số đăng ký (Đợt 160) do Cục Quản lý Dược ban hành
- 6 Công văn 6509/QLD-ĐK năm 2018 công bố danh mục nguyên liệu dược chất làm thuốc không phải thực hiện cấp phép nhập khẩu của thuốc trong nước đã được cấp số đăng ký do Cục Quản lý Dược ban hành
- 7 Công văn 7757/QLD-ĐK năm 2018 công bố danh mục nguyên liệu dược chất làm thuốc không phải thực hiện cấp phép nhập khẩu của thuốc trong nước đã được cấp số đăng ký do Cục Quản lý Dược ban hành
- 8 Công văn 8064/QLD-ĐK năm 2018 công bố danh mục nguyên liệu dược chất làm thuốc không phải thực hiện cấp phép nhập khẩu của thuốc trong nước đã được cấp số đăng ký do Cục Quản lý Dược ban hành