Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán đất chuẩn
  • search Lợi ích khi đăng ký tài khoản VNeID cấp 2
  • search Nghị định xử phạt hành chính đất đai
  • search Quy định về thời giờ làm việc và nghỉ ngơi
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu chung về Công văn 4701/QLD-ĐK năm 2018

Công văn 4701/QLD-ĐK được ban hành bởi Cục Quản lý Dược nhằm công bố danh mục các nguyên liệu dược chất làm thuốc không phải thực hiện cấp phép nhập khẩu đối với các thuốc trong nước đã được cấp số đăng ký lưu hành. Đây là một bước đi quan trọng trong tiến trình cải cách thủ tục hành chính của ngành y tế, giúp tối giản hóa quy trình thông quan, hỗ trợ đắc lực cho các doanh nghiệp sản xuất dược phẩm trong nước chủ động nguồn nguyên liệu đầu vào.

Mục tiêu và phạm vi áp dụng của văn bản

Văn bản hướng tới việc chuẩn hóa và minh bạch hóa danh mục nguyên liệu đầu vào cho sản xuất thuốc, cụ thể:

  • Công bố danh mục dược chất miễn cấp phép: Xác định cụ thể danh sách các dược chất, nguyên liệu làm thuốc đã có trong thành phần của các thuốc sản xuất trong nước đã được cấp giấy đăng ký lưu hành còn hiệu lực tại Việt Nam.
  • Đối tượng áp dụng: Áp dụng trực tiếp cho các cơ sở sản xuất thuốc trong nước, các doanh nghiệp xuất nhập khẩu dược phẩm, và các cơ quan quản lý nhà nước có liên quan, đặc biệt là cơ quan Hải quan tại các cửa khẩu.
  • Cơ chế phối hợp liên ngành: Làm cơ sở để cơ quan Hải quan thực hiện thủ tục thông quan nhanh chóng cho doanh nghiệp mà không yêu cầu giấy phép nhập khẩu đối với các nguyên liệu có tên trong danh mục được ban hành kèm theo công văn này.

Các quy định cốt lõi về việc miễn trừ cấp phép nhập khẩu nguyên liệu

Công văn 4701/QLD-ĐK làm rõ các nguyên tắc quản lý và điều kiện áp dụng đối với nguyên liệu dược chất nhập khẩu:

  • Điều kiện miễn trừ: Nguyên liệu dược chất nhập khẩu phải phục vụ trực tiếp cho việc sản xuất các thuốc đã được cấp số đăng ký (giấy đăng ký lưu hành) đang còn hiệu lực tại Việt Nam. Các thông tin về tiêu chuẩn chất lượng, nhà sản xuất nguyên liệu phải đồng nhất với hồ sơ đăng ký thuốc đã được phê duyệt.
  • Trách nhiệm của doanh nghiệp: Các cơ sở nhập khẩu và cơ sở sản xuất phải tự chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác của các thông tin khai báo, chất lượng của nguyên liệu nhập khẩu, cũng như việc sử dụng nguyên liệu đúng mục đích sản xuất.
  • Chuyển dịch phương thức quản lý: Chuyển từ hình thức tiền kiểm (cấp phép trước khi nhập khẩu) sang hậu kiểm (tăng cường thanh tra, kiểm tra chất lượng nguyên liệu và thành phẩm lưu hành trên thị trường), giúp giảm bớt rào cản gia nhập thị trường cho doanh nghiệp.

Ý nghĩa thực tiễn đối với ngành dược phẩm trong nước

Việc áp dụng quy định tại Công văn 4701/QLD-ĐK mang lại nhiều tác động tích cực cho thị trường dược phẩm:

  • Rút ngắn thời gian sản xuất: Việc loại bỏ thủ tục xin giấy phép nhập khẩu đối với các nguyên liệu đã rõ ràng về nguồn gốc và mục đích sử dụng giúp doanh nghiệp rút ngắn đáng kể thời gian chuẩn bị sản xuất.
  • Giảm thiểu chi phí vận hành: Tiết kiệm chi phí hành chính và chi phí lưu kho bãi tại các cửa khẩu trong thời gian chờ đợi phê duyệt hồ sơ nhập khẩu như trước đây.
  • Thúc đẩy sản xuất trong nước: Tạo điều kiện thuận lợi cho các nhà máy sản xuất thuốc đạt tiêu chuẩn GMP trong nước tối ưu hóa công suất, nâng cao năng lực cạnh tranh với các sản phẩm thuốc nhập khẩu cùng loại.

BỘ Y TẾ
CỤC QUẢN LÝ DƯỢC
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 4701/QLD-ĐK
V/v công bố danh mục nguyên liệu dược chất làm thuốc không phải thực hiện cấp phép nhập khẩu của thuốc trong nước đã được cấp SĐK.

Hà Nội, ngày 20 tháng 3 năm 2018

 

Kính gửi: Các cơ sở đăng ký, sản xuất thuốc trong nước.

Căn cứ Luật dược số 105/2016/QH13 ngày 06/4/2016;

Căn cứ Nghị định 54/2017/NĐ-CP ngày 08/5/2017;

Căn cứ các hồ sơ thay đổi, bổ sung thuốc trong nước đã có giấy đăng ký lưu hành đã được Cục Quản lý Dược phê duyệt nội dung thay đổi, bổ sung; Theo đề nghị công bố nguyên liệu tại văn thư số 53/2018/ĐKT-ĐN ngày 08/03/2018, số 57/2018/ĐKT-ĐN ngày 12/03/2018, số 51/2018/ĐKT-ĐN ngày 08/03/2018, số 52/2018/ĐKT-ĐN ngày 08/03/2018 và văn thư số 58/2018/ĐKT-ĐN ngày 13/03/2018 của Công ty cổ phần dược phẩm Imexpharm,

Cục Quản lý Dược thông báo:

Công bố Danh mục nguyên liệu dược chất làm thuốc để sản xuất thuốc theo hồ sơ đăng ký thuốc đã có giấy đăng ký lưu hành thuốc tại Việt Nam được nhập khẩu không phải thực hiện cấp phép nhập khẩu theo Danh mục đính kèm công văn này.

Danh mục nguyên liệu làm thuốc được công bố nêu trên đăng tải trên trang thông tin điện tử của Cục Quản lý Dược tại địa chỉ: www.dav.gov.vn.

Cục Quản lý Dược thông báo để các công ty sản xuất biết và thực hiện.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- TT. Trương Quốc Cường (để b/c);
- Tổng Cục Hải Quan (để phối hợp);
- Các Phó Cục trưởng (để b/c);
- Website Cục QLD;
- Lưu: VT, ĐK (Bi).

TUQ. CỤC TRƯỞNG
 PHÓ TRƯỞNG PHÒNG ĐĂNG KÝ THUỐC




Nguyễn Thị Thu Thủy

 

DANH MỤC

NGUYÊN LIỆU DƯỢC CHẤT ĐỂ SẢN XUẤT THUỐC THEO HỒ SƠ ĐĂNG KÝ THUỐC ĐÃ CÓ GIẤY ĐĂNG KÝ LƯU HÀNH THUỐC TẠI VIỆT NAM ĐƯỢC NHẬP KHẨU KHÔNG PHẢI THỰC HIỆN VIỆC CẤP PHÉP NHẬP KHẨU
(Ban hành kèm theo công văn số: 4701/QLD-ĐK ngày 20 tháng 3 năm 2018 của Cục Quản lý Dược)

STT

Tên thuốc

Số giấy đăng ký lưu hành thuốc

Ngày hết hiệu lực của giấy đăng ký lưu hành

Tên cơ sở sản xuất thuốc

Tên nguyên liệu làm thuốc

Tiêu chuẩn chất lượng của nguyên liệu

Tên cơ sở sản xuất nguyên liệu

Địa chỉ cơ sở sản xuất nguyên liệu

Tên nước sản xuất nguyên liệu

1.

ANDOL S (1)

VD-23570-15

17/12/2020

Công ty CPDP Imexpharm

Phenylephrine hydrochloride

USP 38

Siegfried PharmaChemikalien Minden GmbH

Địa chỉ ghi trên phiếu kiểm nghiệm: Karlstr. 15. 32423 Minden, Germany.
Địa chỉ ghi trên chứng nhận GMP: Karlstraße 15-39, 42-44, 32423 Minden, Germany.

Germany

2.

Claminat 1 g(2)

VD-19380-13

09/10/2018

Công ty CPDP Imexpharm

Potassium clavulanate

NSX

Lek Pharmaceuticals d.d

Perzonali 47, SI-2391 Prevalje, Slovenia

Slovenia

Potassium clavulanate

NSX

Fermic, S.A de C.V

Reforma #873 Col. San Nicolás Tolentino, Delegación Iztapalapa, C.P. 09850 Mexico, D.F.

Mexico

3.

Claminat 250 mg/ 31,25 mg (3)

VD-19381-13

09/10/2018

Công ty CPDP Imexpharm

Potassium clavulanate

NSX

Lek Pharmaceuticals d.d

Perzonali 47, SI-2391 Prevalje, Slovenia

Slovenia

Potassium clavulanate

NSX

Sandoz Industrial Products SpA

Corso Verona, 165 (loc. ROVERETO)-38068 ROVERETO (Trento)

Italy

4.

Claminat 625 mg(4)

VD-19382-13

09/10/2018

Công ty CPDP Imexpharm

Potassium clavulanate

NSX

Lek Pharmaceuticals d.d

Perzonali 47, SI-2391 Prevalje, Slovenia

Slovenia

Potassium clavulanate

NSX

Sandoz Industrial Products SpA

Corso Verona, 165 (loc. ROVERETO)-38068 ROVERETO (Trento)

Italy

5.

Claminat 500 mg/ 62,5 mg(5)

VD-20204-13

27/12/2018

Công ty CPDP Imexpharm

Potassium clavulanate

NSX

Lek Pharmaceuticals d.d

Perzonali 47, SI-2391 Prevalje, Slovenia

Slovenia

Potassium clavulanate

NSX

Fermic, S.A de C.V

Reforma #873 Col. San Nicolás Tolentino, Delegación Iztapalapa, C.P. 09850 Mexico, D.F.

Mexico

6.

MEXCOLD ABA 500 (6)

VD-21855-14

12/08/2019

Công ty CPDP Imexpharm

Paracetamol

BP 2016

Hebei Jiheng (group) Pharmaceutical Co., Ltd.

Địa chỉ ghi trên phiếu kiểm nghiệm: No. 368. Jianshe Street, Hengshui City, Hebei Province, 053000, P.R. China

Địa chỉ ghi trên chứng nhận GMP: Southeast Xijingming Village, Donganzhuang Township, Shenzhou Country, Hengsui City, China.

China

Anqiu Lu’an Pharmaceutical Co., Ltd.

No 35, Weixu North Road, Anqiu City, Shandong Province, China.

China

7.

ZOBACTA 2,25 g (7)

VD-26853-17

22/06/2022

Chi nhánh 3 - Công ty CPDP Imexpharm tại Bình Dương

Piperacillin sodium + Tazobactam sodium (8:1) sterile

Tiêu chuẩn nhà sản xuất (In-house)

Nectar Lifesciences Ltd.(7)

Địa chỉ trên CoA: Vill. Saidpura. Tehsil - Derabassi, Distt. Mohali (Pb)

Địa chỉ trên GMP: Village Saidpura, Tehsil Derabassi, District S.A.S Nagar (Mohali)

India

Piperacillin sodium và Tazobactam sodium

Tiêu chuẩn nhà sản xuất (In-house)

Fresenius Kabi Anti-Infectives S.r.l.

Piazza Maestri del Lavoro, 7- 20063 Cernusco S.N.-Milano

Italy

 



(1) Thay đổi cơ sở sản xuất dược chất, tiêu chuẩn chất lượng dược chất theo công văn số 17913/QLD-ĐK ngày 03/11/2017 của Cục Quản lý Dược; điều chỉnh địa chỉ cơ sở sản xuất dược chất

(2) Thay đổi tên thuốc theo công văn số 3680/QLD-ĐK ngày 27/03/2017 của Cục Quản lý Dược

(3) Thay đổi tên thuốc theo công văn số 503/QLD-ĐK ngày 17/01/2017 của Cục Quản lý Dược

(4) Thay đổi tên thuốc theo công văn số 658/QLD-ĐK ngày 24/01/2017 của Cục Quản lý Dược

(5) Thay đổi tên thuốc theo công văn số 13214/QLD-ĐK ngày 28/08/2017 của Cục Quản lý Dược

(6) Thay đổi tên thuốc, cập nhật địa chỉ cơ sở sản xuất dược chất, bổ sung cơ sở sản xuất dược chất theo công văn số 459/QLD-ĐK ngày 11/01/2018 của Cục Quản lý Dược

(7) Bổ sung cơ sở sản xuất dược chất theo công văn số 3899/QLD-ĐK ngày 06/03/2018 của Cục Quản lý Dược

Văn bản liên quan cùng nội dung
Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 4701/QLD-ĐK năm 2018 công bố danh mục nguyên liệu dược chất làm thuốc không phải thực hiện cấp phép nhập khẩu của thuốc trong nước đã được cấp số đăng ký do Cục Quản lý Dược ban hành

Số hiệu: 4701/QLD-ĐK
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 20/03/2018
Nơi ban hành: Cục Quản lý dược
Người ký: Nguyễn Thị Thu Thủy
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 20/03/2018
Tình trạng: ● Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Xuất nhập khẩu
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 4701/QLD-ĐK năm 2018 công bố danh mụ...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký