Tổng quan về Công văn 8396/CT-TTHT năm 2013
Công văn 8396/CT-TTHT do Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành hướng dẫn chi tiết về việc xác định thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân (TNCN) đối với các khoản lợi ích bằng tiền hoặc không bằng tiền mà người lao động nhận được từ người sử dụng lao động. Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng giúp các doanh nghiệp thực hiện đúng quy định khi quyết toán thuế TNCN, đặc biệt là đối với các khoản chi phí phúc lợi dành cho người lao động nước ngoài và người lao động Việt Nam làm việc tại nước ngoài.
Quy định về thuế TNCN đối với khoản học phí cho con của người lao động
Theo hướng dẫn của Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh, khoản tiền học phí do người sử dụng lao động chi trả thay cho con của người lao động được xác định như sau:
- Đối với người lao động nước ngoài: Khoản tiền học phí cho con của người lao động nước ngoài học tại Việt Nam theo bậc học từ mầm non đến trung học phổ thông do người sử dụng lao động trả hộ (được ghi cụ thể trong hợp đồng lao động) không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động.
- Đối với người lao động Việt Nam làm việc tại nước ngoài: Khoản tiền học phí cho con của người lao động Việt Nam học tại nước ngoài theo bậc học từ mầm non đến trung học phổ thông do người sử dụng lao động trả hộ (được ghi cụ thể trong hợp đồng lao động) cũng được trừ ra khỏi thu nhập chịu thuế TNCN.
- Trường hợp tính thuế: Nếu khoản chi trả học phí áp dụng cho các bậc học khác (như đại học, cao đẳng, cao học) hoặc không có đầy đủ hồ sơ, chứng từ chứng minh mối quan hệ nhân thân và bậc học hợp pháp, khoản chi này bắt buộc phải cộng vào thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động.
Quy định về thuế TNCN đối với khoản chi phí vé máy bay về phép
Công văn 8396/CT-TTHT làm rõ chính sách thuế đối với khoản chi phí vé máy bay khứ hồi do doanh nghiệp chi trả cho người lao động:
- Điều kiện miễn thuế: Khoản tiền vé máy bay khứ hồi do người sử dụng lao động chi trả hộ cho người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam, hoặc người lao động Việt Nam làm việc tại nước ngoài về phép mỗi năm một lần không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động.
- Giới hạn áp dụng: Quy định miễn thuế TNCN này chỉ áp dụng duy nhất một lần trong năm cho chính người lao động. Trường hợp doanh nghiệp chi trả vé máy bay từ lần thứ hai trở đi trong năm, hoặc chi trả cho thân nhân (vợ, chồng, con, bố, mẹ) của người lao động thì khoản chi này phải tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động.
Yêu cầu về hồ sơ và chứng từ hợp lệ để được miễn trừ thuế
Để các khoản chi phí học phí và vé máy bay nêu trên được tính là khoản chi trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNCN, doanh nghiệp và người lao động cần chuẩn bị đầy đủ các chứng từ sau:
- Hợp đồng lao động: Phải có điều khoản quy định rõ ràng về việc người sử dụng lao động chịu trách nhiệm chi trả khoản tiền học phí cho con của người lao động hoặc chi trả vé máy bay về phép năm.
- Hóa đơn, chứng từ thanh toán: Phải có hóa đơn tài chính hợp pháp từ các cơ sở giáo dục (đối với học phí) hoặc từ các hãng hàng không, đại lý bán vé (đối với vé máy bay).
- Chứng từ nhân thân: Giấy khai sinh, sổ hộ khẩu hoặc các giấy tờ chứng minh quan hệ bố mẹ - con cái hợp pháp (đối với trường hợp chi trả học phí).
- Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt: Đối với các khoản chi có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên, doanh nghiệp phải thực hiện thanh toán qua ngân hàng để đảm bảo tính hợp lệ theo quy định của pháp luật thuế.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 8396/CT-TTHT | TP.Hồ Chí Minh, ngày 18 tháng 10 năm 2013 |
| Kính gửi: | Ngân hàng DBS chi nhánh thành phố Hồ Chí Minh |
Trả lời văn bản ngày 4/10/2013 của Ngân hàng về thuế thu nhập cá nhân (TNCN), Cục Thuế TP có ý kiến như sau:
Căn cứ Khoản 2 Điều 2 Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/08/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế TNCN quy định thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công bao gồm:
“Phí hội viên và các khoản chi dịch vụ khác phục vụ cho cá nhân theo yêu cầu như: chăm sóc sức khoẻ, vui chơi, thể thao, giải trí, thẩm mỹ, cụ thể như sau:
...
đ.3.2) Khoản chi dịch vụ khác phục vụ cho cá nhân trong hoạt động chăm sóc sức khoẻ, vui chơi, giải trí thẩm mỹ... nếu nội dung chi trả ghi rõ tên cá nhân được hưởng. Trường hợp nội dung chi trả phí dịch vụ không ghi tên cá nhân được hưởng mà chi chung cho tập thể người lao động thì không tính vào thu nhập chịu thuế.”
Trường hợp Ngân hàng trình bày có tài trợ chi phí thuê khu vực để xe ở tòa nhà SaiGon Centre cho nhân viên, nếu khoản chi này không xác định rõ cá nhân được hưởng mà được thanh toán trực tiếp cho tòa nhà Saigon Centre (không thanh toán qua tài khoản của nhân viên) thì không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động.
Cục Thuế TP thông báo Ngân hàng biết để thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này.
|
Nơi nhận: | KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1 Công văn 7083/CT-TTHT năm 2013 về thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 2 Công văn 6689/CT-TTHT năm 2013 về thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập thưởng cổ phiếu của công ty mẹ tại nước ngoài cho người lao động do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 3 Công văn 8315/CT-TTHT năm 2013 về chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4 Công văn 9308/CT-TTHT năm 2013 về thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 5 Công văn 10882/CT-TTHT năm 2013 về thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 6 Công văn 10884/CT-TTHT năm 2013 về thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 7 Công văn 709/CT-TTHT năm 2014 về thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 8 Công văn 46123/CT-HTr năm 2015 trả lời chính sách thuế thu nhập cá nhân về phạm vi xác định thu nhập chịu thuế do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 1 Thông tư 111/2013/TT-BTC Hướng dẫn Luật thuế thu nhập cá nhân và Nghị định 65/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2 Công văn 7083/CT-TTHT năm 2013 về thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 3 Công văn 6689/CT-TTHT năm 2013 về thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập thưởng cổ phiếu của công ty mẹ tại nước ngoài cho người lao động do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4 Công văn 8315/CT-TTHT năm 2013 về chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 5 Công văn 9308/CT-TTHT năm 2013 về thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 6 Công văn 10882/CT-TTHT năm 2013 về thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 7 Công văn 10884/CT-TTHT năm 2013 về thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 8 Công văn 709/CT-TTHT năm 2014 về thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 9 Công văn 46123/CT-HTr năm 2015 trả lời chính sách thuế thu nhập cá nhân về phạm vi xác định thu nhập chịu thuế do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành