Tóm tắt Công văn 709/CT-TTHT năm 2014 về thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân
Công văn 709/CT-TTHT do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành nhằm hướng dẫn các tổ chức, cá nhân chi trả thu nhập và người nộp thuế thực hiện đúng quy định về việc xác định thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân (TNCN) đối với các khoản lợi ích được hưởng ngoài tiền lương, tiền công.
- Quy định về khoản tiền thuê nhà do người sử dụng lao động trả thay
- Khoản tiền thuê nhà, tiền điện, tiền nước và các dịch vụ kèm theo (nếu có) do đơn vị sử dụng lao động trả thay cho người lao động được tính vào thu nhập chịu thuế TNCN theo số thực tế chi trả hộ.
- Mức chi trả hộ tiền thuê nhà được tính vào thu nhập chịu thuế tối đa không vượt quá 15% tổng thu nhập chịu thuế phát sinh (chưa bao gồm tiền thuê nhà, điện, nước và dịch vụ kèm theo) tại đơn vị sử dụng lao động.
- Quy định này áp dụng thống nhất cho các đối tượng lao động nhận được khoản hỗ trợ về chỗ ở từ phía doanh nghiệp hoặc tổ chức chi trả thu nhập.
- Cách xác định thu nhập chịu thuế đối với chi phí tiền nhà trả thay
- Doanh nghiệp cần xác định tổng thu nhập chịu thuế của người lao động trong kỳ (chưa bao gồm tiền thuê nhà do người sử dụng lao động trả thay).
- Tính toán hạn mức 15% trên tổng thu nhập chịu thuế vừa xác định để làm căn cứ so sánh.
- So sánh chi phí tiền thuê nhà thực tế phát sinh được trả thay với hạn mức 15%. Phần chi phí thực tế thấp hơn hoặc bằng hạn mức 15% sẽ được cộng toàn bộ vào thu nhập chịu thuế. Phần chi phí thực tế vượt quá hạn mức 15% sẽ không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động.
- Căn cứ pháp lý và hướng dẫn thực hiện
- Nội dung hướng dẫn tại Công văn dựa trên các quy định pháp luật về thuế TNCN hiện hành tại thời điểm ban hành, cụ thể là Thông tư số 111/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính.
- Các tổ chức, cá nhân chi trả thu nhập có trách nhiệm khấu trừ, kê khai và quyết toán thuế TNCN cho người lao động theo đúng hướng dẫn để đảm bảo tính tuân thủ pháp luật thuế.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 709/CT-TTHT | TP.Hồ Chí Minh, ngày 23 tháng 01 năm 2014 |
| Kính gửi: | Công ty liên doanh Hải Thành Kotobuki |
Trả lời văn bản ngày 17/01/2014 của Công ty về thuế thu nhập cá nhân (TNCN), Cục Thuế TP có ý kiến như sau:
Căn cứ điểm đ.2 và điểm đ.3.2 Khoản 2 Điều 2 Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/08/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế TNCN quy định thu nhập chịu thuế TNCN từ tiền lương, tiền công bao gồm:
“đ.2) Các khoản lợi ích bằng tiền hoặc không bằng tiền ngoài tiền lương, tiền công do người sử dụng lao động trả mà người nộp thuế được hưởng dưới mọi hình thức:
...
Khoản tiền phí mua bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm không bắt buộc khác, tiền đóng góp quỹ hưu trí tự nguyện do người sử dụng lao động mua hoặc đóng góp cho người lao động đối với những sản phẩm bảo hiểm có tích lũy về phí bảo hiểm.
...
đ.3.2) Khoản chi dịch vụ khác phục vụ cho cá nhân trong hoạt động chăm sóc sức khoẻ, vui chơi, giải trí thẩm mỹ... nếu nội dung chi trả ghi rõ tên cá nhân được hưởng. Trường hợp nội dung chi trả phí dịch vụ không ghi tên cá nhân được hưởng mà chi chung cho tập thể người lao động thì không tính vào thu nhập chịu thuế.”
Căn cứ quy định trên, khoản tiền phí mua bảo hiểm sức khoẻ cho nhân viên và người nhà của nhân viên do người sử dụng lao động đóng cho người lao động phải tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động. Công ty có trách nhiệm tổng hợp toàn bộ thu nhập được chi trả trong tháng của người lao động bao gồm cả khoản phí mua bảo hiểm sức khoẻ nêu trên để tính, khấu trừ thuế TNCN theo biểu thuế lũy tiến từng phần và kê khai nộp thuế TNCN theo quy định.
Cục Thuế TP thông báo để Công ty biết và thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này.
|
Nơi nhận: | KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1 Công văn 5774/CT-TTHT năm 2013 về thời điểm xác định thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 2 Công văn 7083/CT-TTHT năm 2013 về thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 3 Công văn 8396/CT-TTHT năm 2013 về xác định thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4 Công văn 9308/CT-TTHT năm 2013 về thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 5 Công văn 10882/CT-TTHT năm 2013 về thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 6 Công văn 10884/CT-TTHT năm 2013 về thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 7 Công văn 6185/CT-TTHT năm 2014 về thu nhập tính thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 8 Công văn 2603/CT-TTHT năm 2014 về thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 9 Công văn 42397/CT-HTr năm 2015 về thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân đối với tiền thuê dịch vụ kê khai thuế do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 1 Thông tư 111/2013/TT-BTC Hướng dẫn Luật thuế thu nhập cá nhân và Nghị định 65/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2 Công văn 5774/CT-TTHT năm 2013 về thời điểm xác định thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 3 Công văn 7083/CT-TTHT năm 2013 về thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4 Công văn 8396/CT-TTHT năm 2013 về xác định thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 5 Công văn 9308/CT-TTHT năm 2013 về thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 6 Công văn 10882/CT-TTHT năm 2013 về thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 7 Công văn 10884/CT-TTHT năm 2013 về thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 8 Công văn 6185/CT-TTHT năm 2014 về thu nhập tính thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 9 Công văn 2603/CT-TTHT năm 2014 về thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 10 Công văn 42397/CT-HTr năm 2015 về thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân đối với tiền thuê dịch vụ kê khai thuế do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành