Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Phạt nguội vi phạm giao thông tra cứu ở đâu
  • search Điều kiện hưởng lương hưu mới nhất 2026
  • search Án lệ về tranh chấp tài sản thừa kế
  • search Thủ tục đăng ký tạm trú tạm vắng online
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Công văn 8821/CT-TTHT năm 2014 do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành là văn bản hướng dẫn quan trọng về chính sách Thuế nhà thầu nước ngoài (FCT) đối với các tổ chức, cá nhân nước ngoài phát sinh thu nhập tại Việt Nam thông qua việc cung cấp dịch vụ hoặc hàng hóa kèm theo dịch vụ.

Dưới đây là tóm tắt chi tiết các nội dung cốt lõi và hướng dẫn nghiệp vụ thuế được quy định tại văn bản này:

- Đối tượng chịu thuế và phạm vi áp dụng thuế nhà thầu

  • Áp dụng đối với tổ chức nước ngoài kinh doanh có cơ sở thường trú tại Việt Nam hoặc không có cơ sở thường trú tại Việt Nam; cá nhân nước ngoài kinh doanh là đối tượng cư trú tại Việt Nam hoặc không là đối tượng cư trú tại Việt Nam kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam trên cơ sở hợp đồng, thỏa thuận, hoặc cam kết giữa nhà thầu nước ngoài với tổ chức, cá nhân Việt Nam.
  • Các dịch vụ được cung cấp bởi nhà thầu nước ngoài tiêu dùng tại Việt Nam đều thuộc diện chịu thuế nhà thầu, bất kể phương thức giao nhận dịch vụ hoặc địa điểm thực hiện dịch vụ ở trong hay ngoài lãnh thổ Việt Nam.

- Phương pháp tính thuế và xác định nghĩa vụ thuế

  • Thuế Giá trị gia tăng (GTGT): Xác định dựa trên tỷ lệ % tính thuế GTGT trên doanh thu tính thuế đối với từng hoạt động dịch vụ cụ thể. Đối với dịch vụ thông thường, tỷ lệ này là 5%.
  • Thuế Thu nhập doanh nghiệp (TNDN): Xác định theo tỷ lệ % tính thuế TNDN trên doanh thu tính thuế. Tỷ lệ này được áp dụng khác nhau tùy thuộc vào loại hình dịch vụ cung cấp (đối với ngành dịch vụ nói chung, tỷ lệ thuế TNDN ấn định thường là 5%).
  • Doanh thu tính thuế nhà thầu là toàn bộ doanh thu nhận được chưa trừ các khoản thuế phải nộp (doanh thu Gross). Trường hợp hợp đồng quy định doanh thu nhận được không bao gồm thuế (doanh thu Net), bên Việt Nam phải quy đổi sang doanh thu có thuế để xác định nghĩa vụ thuế chính xác.

- Trách nhiệm khấu trừ, kê khai và nộp thuế của bên Việt Nam

  • Bên Việt Nam ký hợp đồng với nhà thầu nước ngoài có trách nhiệm khấu trừ tiền thuế nhà thầu (bao gồm cả thuế GTGT và thuế TNDN) trước khi thanh toán cho nhà thầu nước ngoài.
  • Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế nhà thầu theo từng lần phát sinh thanh toán là chậm nhất vào ngày thứ 10 kể từ ngày thanh toán tiền cho nhà thầu nước ngoài.
  • Trường hợp bên Việt Nam thanh toán nhiều lần trong tháng, doanh nghiệp có thể đăng ký khai thuế theo tháng thay vì khai theo từng lần phát sinh để đơn giản hóa thủ tục hành chính.

- Các trường hợp không thuộc đối tượng chịu thuế nhà thầu

  • Các dịch vụ được thực hiện và tiêu dùng hoàn toàn ở ngoài Việt Nam theo quy định của pháp luật thuế hiện hành.
  • Hoạt động cung cấp hàng hóa cho tổ chức, cá nhân Việt Nam không kèm theo các dịch vụ tiến hành tại Việt Nam (như giao hàng tại cửa khẩu quốc tế, bán hàng theo điều kiện thương mại quốc tế Incoterms mà người bán không chịu trách nhiệm và chi phí liên quan đến các hoạt động phát sinh trong nội địa Việt Nam).

- Lưu ý quan trọng về chứng từ và hồ sơ quyết toán

  • Doanh nghiệp Việt Nam cần lưu trữ đầy đủ hợp đồng nhà thầu, hóa đơn, chứng từ thanh toán qua ngân hàng và chứng từ nộp thay thuế nhà thầu để làm cơ sở tính vào chi phí được trừ khi xác định thuế TNDN của chính doanh nghiệp mình.
  • Mọi khoản chênh lệch tỷ giá hoặc quy đổi ngoại tệ khi thanh toán phải được thực hiện theo đúng tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm phát sinh giao dịch theo hướng dẫn của Bộ Tài chính.

TỔNG CỤC THUẾ
CỤC THUẾ TP. HỒ CHÍ MINH
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 8821/CT-TTHT
V/v: Thuế nhà thầu

TP.HCM, ngày 17 tháng 10 năm 2014

 

Kính gửi:

Công ty CP công nghệ Đông A
Đ/chỉ: 29 Lê Duẩn, P.Bến Nghé, Q.1, TP.HCM
Mã số thuế: 0310071547

Trả lời văn bản số 03/CV-14 ngày 01/10/2014 của Công ty về thuế nhà thầu, Cục Thuế TP có ý kiến như sau:

Tại Khoản 3 Điều 7 Thông tư số 103/2014/TT-BTC ngày 06/8/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện nghĩa vụ thuế áp dụng đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập tại Việt Nam (gọi tắt là thuế nhà thầu) quy định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN):

“Thu nhập phát sinh tại Việt Nam của Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài là các khoản thu nhập nhận được dưới bất kỳ hình thức nào trên cơ sở hợp đồng nhà thầu, hợp đồng nhà thầu phụ (trừ trường hợp quy định tại Điều 2 Chương I), không phụ thuộc vào địa điểm tiến hành hoạt động kinh doanh của Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài. Thu nhập chịu thuế của Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài trong một số trường hợp cụ thể như sau:

- Thu nhập từ tiền bản quyền là khoản thu nhập dưới bất kỳ hình thức nào được trả cho quyền sử dụng, chuyển quyền sở hữu trí tuệ và chuyển giao công nghệ, bản quyền phần mềm (bao gồm: các khoản tiền trả cho quyền sử dụng, chuyển giao quyền tác giả và quyền chủ sở hữu tác phẩm; chuyển giao quyền sở hữu công nghiệp; chuyển giao công nghệ, bản quyền phần mềm).

“Quyền tác giả, quyền chủ sở hữu tác phẩm”, “Quyền sở hữu công nghiệp”, "Chuyển giao công nghệ" quy định tại Bộ luật Dân sự, Luật Sở hữu trí tuệ, Luật Chuyển giao công nghệ và các văn bản hướng dẫn thi hành.”

Trường hợp Công ty ký hợp đồng với tổ chức nước ngoài cung cấp phần mềm để bán tại Việt Nam thì thu nhập tổ chức nước ngoài nhận được thuộc đối tượng áp dụng thuế nhà thầu theo quy định tại Điều 13 Thông tư số 103/2014/TT-BTC. Khi thanh toán cho tổ chức nước ngoài Công ty thực hiện khấu trừ, kê khai, nộp thuế TNDN nhà thầu theo tỷ lệ 10% trên doanh thu tính thuế TNDN; sản phẩm phần mềm thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT nên Công ty không phải khấu trừ thuế GTGT nhà thầu.

Cục Thuế TP thông báo Công ty biết để thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- CCT Q.1;
- Phòng PC;
- Lưu: VT, TTHT.
3264-244306/2014-ttq

KT. CỤC TRƯỞNG
PHÓ CỤC TRƯỞNG




Trần Thị Lệ Nga

 

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 8821/CT-TTHT năm 2014 về thuế nhà thầu do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành

Số hiệu: 8821/CT-TTHT
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 17/10/2014
Nơi ban hành: Cục thuế TP Hồ Chí Minh
Người ký: Trần Thị Lệ Nga
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 17/10/2014
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Đầu tư
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 8821/CT-TTHT năm 2014 về thuế nhà th...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký