Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Nghị định 100 phạt nồng độ cồn đường bộ
  • search Bảng giá đất 2026 tỉnh thành
  • search Mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán đất chuẩn
  • search Quy định tách thửa đất nông nghiệp
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu về Công văn 6518/CT-TT năm 2014

Công văn 6518/CT-TT do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành năm 2014 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng liên quan đến chính sách thuế nhà thầu nước ngoài (FCT). Văn bản này giải quyết các vướng mắc của doanh nghiệp trong việc xác định đối tượng chịu thuế, phương pháp tính thuế và nghĩa vụ kê khai, nộp thuế thay cho các nhà thầu nước ngoài phát sinh thu nhập tại Việt Nam.

Các nội dung cốt lõi của Công văn 6518/CT-TT

1. Xác định đối tượng chịu thuế nhà thầu nước ngoài

  • Áp dụng đối với tổ chức nước ngoài hoạt động kinh doanh có cơ sở thường trú tại Việt Nam hoặc không có cơ sở thường trú tại Việt Nam nhưng phát sinh thu nhập tại Việt Nam.
  • Áp dụng đối với cá nhân nước ngoài kinh doanh là đối tượng cư trú hoặc không cư trú tại Việt Nam nhưng có thu nhập phát sinh tại Việt Nam trên cơ sở hợp đồng, thỏa thuận ký kết với tổ chức, cá nhân Việt Nam.
  • Các loại dịch vụ hoặc dịch vụ gắn liền với hàng hóa được tiêu dùng tại Việt Nam đều thuộc diện chịu thuế nhà thầu, bao gồm cả các dịch vụ kỹ thuật, quảng cáo trực tuyến và bản quyền phần mềm.

2. Căn cứ và phương pháp tính thuế nhà thầu

Công văn hướng dẫn chi tiết cách xác định nghĩa vụ thuế của nhà thầu nước ngoài theo phương pháp trực tiếp (phương pháp khấu trừ tại nguồn):

  • Thuế Giá trị gia tăng (GTGT): Xác định bằng doanh thu tính thuế GTGT nhân với tỷ lệ % để tính thuế GTGT quy định cho từng hoạt động dịch vụ hoặc xây dựng, lắp đặt.
  • Thuế Thu nhập doanh nghiệp (TNDN): Xác định bằng doanh thu tính thuế TNDN nhân với tỷ lệ % thuế TNDN áp dụng cho từng lĩnh vực cụ thể (như dịch vụ, bản quyền, cho thuê máy móc thiết bị).
  • Quy đổi doanh thu (Gross-up): Trường hợp hợp đồng quy định giá thanh toán cho nhà thầu nước ngoài là giá không bao gồm thuế (giá Net), bên Việt Nam phải quy đổi sang doanh thu đã bao gồm thuế (giá Gross) trước khi thực hiện tính và khấu trừ thuế.

3. Trách nhiệm kê khai, khấu trừ và nộp thuế của bên Việt Nam

  • Bên Việt Nam (bên mua dịch vụ) có trách nhiệm khấu trừ tiền thuế nhà thầu nước ngoài trước khi thực hiện thanh toán tiền cho nhà thầu.
  • Thực hiện đăng ký mã số thuế nhà thầu, kê khai và nộp tiền thuế vào ngân sách nhà nước theo đúng thời hạn quy định kể từ ngày phát sinh nghĩa vụ thanh toán.
  • Lưu trữ đầy đủ hồ sơ, chứng từ thanh toán và chứng từ nộp thuế thay để làm cơ sở quyết toán thuế và giải trình với cơ quan thuế khi có yêu cầu thanh tra, kiểm tra.

Ý nghĩa và lưu ý thực thi đối với doanh nghiệp

Công văn 6518/CT-TT giúp các doanh nghiệp chuẩn hóa quy trình hợp tác với các đối tác nước ngoài, hạn chế tối đa rủi ro pháp lý về thuế. Doanh nghiệp cần đặc biệt lưu ý phân loại chính xác bản chất của từng khoản thanh toán (như phí dịch vụ thông thường, phí bản quyền hay phí hỗ trợ kỹ thuật) để áp dụng đúng mức thuế suất GTGT và TNDN theo quy định pháp luật hiện hành.

TỔNG CỤC THUẾ
CỤC THUẾ TP. HỒ CHÍ MINH
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 6518/CT-TTHT
V/v: Thuế nhà thầu

TP.HCM, ngày 12 tháng 8 năm 2014

 

Kính gửi:

Tổng Công ty Tân Cảng Sài Gòn
Đ/chỉ: 722 Điện Biên Phủ, P.22, Q.Bình Thạnh, TP.HCM
Mã số thuế: 0300514849

Trả lời văn bản số 1283/TC-TCh ngày 04/08/2014 của Tổng Công ty về thuế nhà thầu, Cục Thuế TP có ý kiến như sau:

Căn cứ Thông tư số 60/2012/TT-BTC ngày 12/4/2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế nhà thầu (có hiệu lực từ ngày 27/05/2012):

- Tại Khoản 2 Điều 6 quy định đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng (GTGT):

“Trường hợp hàng hoá được cung cấp theo hợp đồng dưới hình thức: điểm giao nhận hàng hoá nằm trong lãnh thổ Việt Nam; hoặc việc cung cấp hàng hóa có kèm theo các dịch vụ tiến hành tại Việt Nam như lắp đặt, chạy thử, bảo hành, bảo dưỡng, thay thế, các dịch vụ khác đi kèm với việc cung cấp hàng hoá, kể cả trường hợp việc cung cấp các dịch vụ nêu trên có hoặc không nằm trong giá trị của hợp đồng cung cấp hàng hóa thì giá trị hàng hoá chỉ phải chịu thuế GTGT khâu nhập khẩu theo quy định, phần giá trị dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT theo hướng dẫn tại Thông tư này. Trường hợp hợp đồng không tách riêng được giá trị hàng hoá và giá trị dịch vụ đi kèm (bao gồm cả trường hợp dịch vụ kèm theo miễn phí) thì thuế GTGT được tính chung cho cả hợp đồng.”

- Tại Khoản 2 Điều 7 quy định đối tượng chịu thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN):

“Trường hợp hàng hoá được cung cấp dưới hình thức: điểm giao nhận hàng hoá nằm trong lãnh thổ Việt Nam; hoặc việc cung cấp hàng hóa có kèm theo các dịch vụ tiến hành tại Việt Nam như lắp đặt, chạy thử, bảo hành, bảo dưỡng, thay thế, các dịch vụ khác đi kèm với việc cung cấp hàng hoá (bao gồm cả trường hợp dịch vụ kèm theo miễn phí), kể cả trường hợp việc cung cấp các dịch vụ nêu trên có hoặc không nằm trong giá trị của hợp đồng cung cấp hàng hóa thì thu nhập chịu thuế TNDN của Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài là toàn bộ giá trị hàng hoá, dịch vụ”.

Căn cứ Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế giá trị gia tăng (GTGT);

Căn cứ Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/06/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN);

Trường hợp Tổng Công ty theo trình bày, ký hợp đồng với Công ty Stinis Singapore Pte Ltd và Công ty Liebherr – Werk Nenzing GMBH để mua máy móc, thiết bị có kèm theo các dịch vụ tiến hành tại Việt Nam như (lắp đặt, chạy thử, bảo hành …) thì khi thanh toán tiền Tổng Công ty có trách nhiệm tính, khấu trừ, kê khai và nộp thuế thay cho nhà thầu nước ngoài (Công ty Stinis Singapore Pte Ltd và Công ty Liebherr – Werk Nenzing GMBH) để nộp vào ngân sách nhà nước như sau:

1) Trường hợp Tổng Công ty tách riêng được giá trị máy móc, thiết bị và giá trị dịch vụ được thực hiện tại Việt Nam:

+ Về thuế GTGT:

- Máy móc, vật tư: Chịu thuế GTGT khâu nhập khẩu theo quy định, Tổng Công ty không phải khấu trừ thuế GTGT.

- Dịch vụ giám sắt lắp đặt, chạy thử, hướng dẫn vận hành, bảo hành:

Thuế GTGT = Doanh thu tính thuế GTGT x Thuế suất GTGT (5%).

+ Về thuế TNDN:

Thuế TNDN = Doanh thu tính thuế TNDN x Tỷ lệ (%) thuế TNDN.

Tỷ lệ (%) thuế TNDN trên doanh thu đối với máy móc, thiết bị là 1%, đối với dịch vụ giám sắt lắp đặt, chạy thử, hướng dẫn vận hành, bảo hành là 5%.

2) Trường hợp Tổng Công ty không tách riêng được giá trị máy móc, thiết bị và giá trị dịch vụ thực hiện tại Việt Nam:

+ Về thuế GTGT:

Thuế GTGT = Doanh thu tính thuế GTGT x Thuế suất thuế GTGT (3%).

+ Về thuế TNDN:

Thuế TNDN = Doanh thu tính thuế TNDN x Tỷ lệ thuế TNDN (2%).

Cục Thuế TP thông báo Tổng Công ty biết để thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- Phòng KT3;
- Phòng PC;
- Lưu: VT, TTHT.
2528-204755/x.thắng

KT. CỤC TRƯỞNG
PHÓ CỤC TRƯỞNG




Trần Thị Lệ Nga

 

 

Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 6518/CT-TT năm 2014 về thuế nhà thầu do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành

Số hiệu: 6518/CT-TTHT
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 12/08/2014
Nơi ban hành: Cục thuế TP Hồ Chí Minh
Người ký: Trần Thị Lệ Nga
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 12/08/2014
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Doanh nghiệp
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 6518/CT-TT năm 2014 về thuế nhà thầu...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký