Thông tin chung về Công văn 6741/CT-TTHT năm 2014
Công văn 6741/CT-TTHT do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành năm 2014 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ thuế, giải đáp thắc mắc cho doanh nghiệp liên quan đến chính sách thuế nhà thầu nước ngoài (bao gồm Thuế Giá trị gia tăng và Thuế Thu nhập doanh nghiệp) phát sinh từ các hợp đồng dịch vụ hoặc cung cấp hàng hóa gắn liền với dịch vụ tại Việt Nam.
Nội dung cốt lõi về đối tượng chịu thuế nhà thầu
Theo hướng dẫn tại Công văn 6741/CT-TTHT, việc xác định nghĩa vụ thuế nhà thầu đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài được thực hiện theo các nguyên tắc cơ bản sau:
- Đối tượng chịu thuế nhà thầu:
- Tổ chức nước ngoài kinh doanh có cơ sở thường trú tại Việt Nam hoặc không có cơ sở thường trú tại Việt Nam; cá nhân nước ngoài kinh doanh là đối tượng cư trú tại Việt Nam hoặc không là đối tượng cư trú tại Việt Nam phát sinh thu nhập tại Việt Nam trên cơ sở hợp đồng, thỏa thuận ký kết với tổ chức, cá nhân Việt Nam.
- Tổ chức, cá nhân nước ngoài cung cấp hàng hóa tại Việt Nam theo hình thức xuất nhập khẩu tại chỗ và có phát sinh thu nhập tại Việt Nam.
- Tổ chức, cá nhân nước ngoài thực hiện một phần hoặc toàn bộ hoạt động kinh doanh phân phối hàng hóa, cung cấp dịch vụ tại Việt Nam.
- Các loại thuế áp dụng:
- Thuế Giá trị gia tăng (GTGT): Áp dụng đối với dịch vụ hoặc dịch vụ gắn liền với hàng hóa thuộc diện chịu thuế GTGT được cung ứng và tiêu dùng tại Việt Nam.
- Thuế Thu nhập doanh nghiệp (TNDN): Áp dụng đối với các khoản thu nhập phát sinh tại Việt Nam của nhà thầu nước ngoài trên cơ sở thực hiện hợp đồng cung cấp dịch vụ, hàng hóa.
- Các trường hợp không thuộc đối tượng chịu thuế nhà thầu:
- Tổ chức, cá nhân nước ngoài thực hiện giao dịch mua bán hàng hóa thuần túy không kèm theo các dịch vụ được thực hiện tại Việt Nam (giao hàng tại cửa khẩu nước ngoài hoặc giao hàng tại cửa khẩu Việt Nam mà không có dịch vụ đính kèm như lắp đặt, vận hành, bảo dưỡng, bảo hành...).
- Dịch vụ được thực hiện và tiêu dùng hoàn toàn ở ngoài lãnh thổ Việt Nam.
- Các dịch vụ được thực hiện ngoài Việt Nam cho tổ chức, cá nhân Việt Nam như: sửa chữa phương tiện vận tải, máy móc thiết bị; quảng cáo, tiếp thị; khuyến mại; môi giới bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ ra nước ngoài; đào tạo; cước vận tải quốc tế.
- Trách nhiệm khấu trừ và kê khai nộp thuế:
- Bên Việt Nam (doanh nghiệp, tổ chức ký hợp đồng với nhà thầu nước ngoài) có trách nhiệm khấu trừ số thuế GTGT và Thuế TNDN phải nộp trước khi thanh toán tiền cho nhà thầu nước ngoài.
- Bên Việt Nam thực hiện kê khai và nộp tiền thuế khấu trừ vào ngân sách nhà nước theo đúng thời hạn quy định của pháp luật quản lý thuế.
Khuyến nghị thực hiện cho doanh nghiệp
Doanh nghiệp khi ký kết hợp đồng thương mại, dịch vụ với đối tác nước ngoài cần phân định rõ bản chất công việc, địa điểm thực hiện dịch vụ và địa điểm tiêu dùng dịch vụ. Việc xác định chính xác các yếu tố này là căn cứ quan trọng để áp dụng đúng đối tượng chịu thuế, tỷ lệ % tính thuế nhà thầu và tránh các rủi ro bị truy thu, xử phạt vi phạm hành chính về thuế.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số : 6741/CT-TTHT | TP. Hồ Chí Minh, ngày 18 tháng 8 năm 2014 |
| Kính gửi: | Công ty TNHH MTV dịch vụ thiết kế Chuo Senko Việt Nam |
Trả lời văn thư số CSV-07/2014/FN ngày 07/7/2014 của Công ty về thuế nhà thầu, Cục Thuế TP có ý kiến như sau:
Căn cứ Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế giá trị gia tăng (GTGT);
Căn cứ Thông tư số 60/2012/TT-BTC ngày 12/04/2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện nghĩa vụ thuế áp dụng đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập tại Việt Nam (gọi tắt là thuế nhà thầu):
- Tại Khoản 1, Điều 6 quy định đối tượng chịu thuế GTGT:
“Dịch vụ hoặc dịch vụ gắn với hàng hoá thuộc đối tượng chịu thuế GTGT do Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài cung cấp trên cơ sở hợp đồng nhà thầu, hợp đồng nhà thầu phụ sử dụng cho sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng tại Việt Nam (trừ hàng hoá, dịch vụ quy định tại Điều 4 Chương I Thông tư này), bao gồm:
- Dịch vụ hoặc dịch vụ gắn với hàng hoá thuộc đối tượng chịu thuế GTGT do Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài cung cấp tại Việt Nam và tiêu dùng tại Việt Nam;
- Dịch vụ hoặc dịch vụ gắn với hàng hoá thuộc đối tượng chịu thuế GTGT do Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài cung cấp ngoài Việt Nam và tiêu dùng tại Việt Nam.”.
- Tại Khoản 1, Điều 7 quy định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN):
“Thu nhập của Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài phát sinh từ hoạt động cung cấp dịch vụ, dịch vụ gắn với hàng hoá tại Việt Nam trên cơ sở hợp đồng nhà thầu, hợp đồng nhà thầu phụ (trừ hàng hoá, dịch vụ quy định tại Điều 4 Chương I Thông tư này).”.
Trường hợp của Công ty theo trình bày, ký hợp cung cấp dịch vụ sản xuất phim quảng cáo với VPĐD Boehringer Ingelheim International GMBH (có trụ sở đặt tại Quận 1, TP HCM) để quảng cáo sản phẩm Vitamin Pharmaton Vitality tại thị trường Việt Nam, sau đó Công ty ký hợp đồng chia một phần công việc cho Công ty Wanna Go Company Limited (trụ sở đặt tại Bangkok Tái Lan) thực hiện thì khoản thu nhập phát sinh tại Việt Nam của Công ty Wanna Go Company Limited thuộc đối tượng chịu thuế nhà thầu. Khi thanh toán tiền cho Công ty Wanna Go Company Limited, Công ty có trách nhiệm kê khai, khấu trừ thuế nhà thầu (bao gồm thuế GTGT và thuế TNDN) để nộp vào ngân sách nhà nước cụ thể như sau:
- Số thuế GTGT phải nộp = Doanh thu tính thuế GTGT x tỷ lệ thuế GTGT trên doanh thu (5%).
- Số thuế TNDN phải nộp = Doanh thu tính thuế TNDN x Tỷ lệ thuế TNDN tính trên doanh thu tính thuế (5%)
Cục Thuế TP thông báo Công ty biết để thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này.
|
Nơi nhận: | KT.CỤC TRƯỞNG |
- 1 Công văn 5725/CT-TTHT năm 2014 về thuế nhà thầu do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 2 Công văn 6339/CT-TTHT năm 2014 về thuế nhà thầu do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 3 Công văn 6134/CT-TTHT năm 2014 về chính sách thuế nhà thầu do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4 Công văn 6518/CT-TT năm 2014 về thuế nhà thầu do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 5 Công văn 1997/CT-TTHT năm 2014 về thuế nhà thầu do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 6 Công văn 2951/CT-TTHT năm 2014 về thuế nhà thầu do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 7 Công văn 8821/CT-TTHT năm 2014 về thuế nhà thầu do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 8 Công văn 8711/CT-TTHT năm 2014 về thuế nhà thầu do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 9 Công văn 3324/CT-TTHT năm 2016 về thuế nhà thầu khi mua bán hàng hóa theo hình thức xuất nhập khẩu tại chỗ do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 10 Công văn 74365/CTHN-TTHT năm 2023 về xác định đối tượng chịu thuế nhà thầu do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 1 Thông tư 60/2012/TT-BTC hướng dẫn nghĩa vụ thuế áp dụng đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập tại Việt Nam do Bộ Tài chính ban hành
- 2 Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3 Công văn 5725/CT-TTHT năm 2014 về thuế nhà thầu do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4 Công văn 6339/CT-TTHT năm 2014 về thuế nhà thầu do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 5 Công văn 6134/CT-TTHT năm 2014 về chính sách thuế nhà thầu do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 6 Công văn 6518/CT-TT năm 2014 về thuế nhà thầu do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 7 Công văn 1997/CT-TTHT năm 2014 về thuế nhà thầu do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 8 Công văn 2951/CT-TTHT năm 2014 về thuế nhà thầu do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 9 Công văn 8821/CT-TTHT năm 2014 về thuế nhà thầu do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 10 Công văn 8711/CT-TTHT năm 2014 về thuế nhà thầu do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 11 Công văn 3324/CT-TTHT năm 2016 về thuế nhà thầu khi mua bán hàng hóa theo hình thức xuất nhập khẩu tại chỗ do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 12 Công văn 74365/CTHN-TTHT năm 2023 về xác định đối tượng chịu thuế nhà thầu do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành