Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Phạt nguội vi phạm giao thông tra cứu ở đâu
  • search Mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán đất chuẩn
  • search Quy định tách thửa đất nông nghiệp
  • search Thủ tục cấp đổi hộ chiếu online
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu về Công văn 6339/CT-TTHT năm 2014

Công văn 6339/CT-TTHT do Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành năm 2014 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng liên quan đến chính sách thuế nhà thầu nước ngoài (FCT) đối với hoạt động chuyển giao bản quyền phần mềm và các dịch vụ công nghệ thông tin đi kèm. Văn bản này giúp các doanh nghiệp tại Việt Nam xác định rõ nghĩa vụ thuế giá trị gia tăng (GTGT) và thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) khi phát sinh giao dịch với nhà thầu nước ngoài.

Quy định về Thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với phần mềm

Về nghĩa vụ thuế GTGT đối với hoạt động cung cấp bản quyền phần mềm và dịch vụ liên quan, công văn hướng dẫn cụ thể như sau:

  • Đối tượng không chịu thuế GTGT: Hoạt động chuyển giao bản quyền phần mềm, chuyển nhượng quyền sở hữu trí tuệ đối với phần mềm máy tính thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT theo quy định của pháp luật về thuế GTGT hiện hành.
  • Dịch vụ phần mềm đi kèm: Đối với các dịch vụ đi kèm như dịch vụ cài đặt, bảo trì, nâng cấp, đào tạo vận hành phần mềm do nhà thầu nước ngoài thực hiện, nếu các dịch vụ này được tách biệt rõ ràng trong hợp đồng thì sẽ áp dụng mức thuế GTGT theo tỷ lệ tính trên doanh thu dịch vụ (thông thường là 5%). Trường hợp không tách riêng được giá trị dịch vụ và giá trị phần mềm, toàn bộ giá trị hợp đồng có thể bị áp thuế GTGT theo tỷ lệ của dịch vụ.

Quy định về Thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) đối với thu nhập bản quyền

Nghĩa vụ thuế TNDN của nhà thầu nước ngoài phát sinh từ hoạt động chuyển giao phần mềm được xác định dựa trên bản chất của khoản thanh toán:

  • Thuế suất đối với thu nhập từ bản quyền (Royalty): Khoản tiền thanh toán cho việc chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng phần mềm được coi là thu nhập từ tiền bản quyền. Nhà thầu nước ngoài phải chịu thuế TNDN với thuế suất là 10% tính trên doanh thu chịu thuế.
  • Thuế suất đối với dịch vụ kỹ thuật phần mềm: Đối với các khoản thu nhập từ dịch vụ hỗ trợ kỹ thuật, tư vấn công nghệ thông tin hoặc các dịch vụ phi bản quyền khác, thuế suất thuế TNDN áp dụng là 5% trên doanh thu tính thuế dịch vụ.

Trách nhiệm kê khai và nộp thuế của bên Việt Nam

Công văn xác định rõ trách nhiệm của tổ chức, cá nhân tại Việt Nam khi mua phần mềm và dịch vụ từ nhà thầu nước ngoài:

  • Khấu trừ tại nguồn: Doanh nghiệp Việt Nam mua phần mềm có nghĩa vụ khấu trừ số thuế nhà thầu (bao gồm thuế GTGT và thuế TNDN) trước khi thực hiện thanh toán cho phía nước ngoài.
  • Kê khai và nộp thuế thay: Bên Việt Nam có trách nhiệm đăng ký thuế, kê khai và nộp số thuế đã khấu trừ vào ngân sách nhà nước theo thời hạn quy định (trong vòng 10 ngày kể từ ngày phát sinh nghĩa vụ thanh toán hoặc theo tháng nếu đáp ứng điều kiện kê khai định kỳ).

TỔNG CỤC THUẾ
CỤC THUẾ TP. HỒ CHÍ MINH
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 6339/CT-TTHT
V/v: thuế nhà thầu

TP.Hồ Chí Minh, ngày 07 tháng 8 năm 2014

 

Kính gửi:

Ban Quản lý các Dự án Đường Thuỷ Nội địa phía Nam
Địa chỉ : 1041/80 Trần Xuân Soạn, Phường Tân Hưng, Q.7
Mã số thuế: 0303223598

Trả lời văn thư số 656/ĐTNĐPN-TCKT ngày 16/06/2014 và hồ sơ bổ sung ngày 08/07/2014 của Ban Quản lý về thuế nhà thầu, Cục Thuế TP có ý kiến như sau:

Căn cứ Thông tư số 60/2012/TT-BTC ngày 12/4/2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện nghĩa vụ thuế áp dụng đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam.

- Tại Khoản 1, Điều 1 quy định đối tượng áp dụng:

“ Tổ chức nước ngoài kinh doanh có cơ sở thường trú tại Việt Nam hoặc không có cơ sở thường trú tại Việt Nam; cá nhân nước ngoài kinh doanh là đối tượng cư trú tại Việt Nam hoặc không là đối tượng cư trú tại Việt Nam (sau đây gọi chung là Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài) kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam trên cơ sở hợp đồng, thoả thuận, hoặc cam kết giữa Nhà thầu nước ngoài với tổ chức, cá nhân Việt Nam hoặc giữa Nhà thầu nước ngoài với Nhà thầu phụ nước ngoài để thực hiện một phần công việc của Hợp đồng nhà thầu”.

- Tại Khoản 1 Điều 3 quy định các loại thuế áp dụng:

“ Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài là tổ chức kinh doanh thực hiện nghĩa vụ thuế giá trị gia tăng (GTGT), thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) theo hướng dẫn tại Thông tư này.”

Tại Khoản 22 Điều 7 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế giá trị gia tăng (GTGT) quy định về giá tính thuế:

“…

Giá tính thuế được xác định bằng đồng Việt Nam. Trường hợp người nộp thuế có doanh thu bằng ngoại tệ thì phải quy đổi ra đồng Việt Nam theo tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng do Ngân hàng nhà nước công bố tại thời điểm phát sinh doanh thu để xác định giá tính thuế.”

Tại Khoản 6 Điều 3 Thông tư số 123/2012/TT-BTC ngày 27/7/2012 của Bộ tài chính hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) quy định:

“ Doanh nghiệp có doanh thu, chi phí, thu nhập chịu thuế và thu nhập tính thuế bằng ngoại tệ thì phải quy đổi ngoại tệ ra đồng Việt Nam theo tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm phát sinh doanh thu, chi phí, thu nhập chịu thuế và thu nhập tính thuế bằng ngoại tệ, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác. Đối với loại ngoại tệ không có tỷ giá hối đoái với đồng Việt Nam thì phải quy đổi thông qua một loại ngoại tệ có tỷ giá hối đoái với đồng Việt Nam”

Căn cứ quy định trên, trường hợp Ban Quản lý theo trình bày có ký hợp đồng thuê các tổ chức nước ngoài (nhà thầu) thực hiện dịch vụ tư vấn thiết kế và giám sát thi công dự án Phát triển cơ sở hạ tầng giao thông Đồng bằng sông Cửu Long và Ban Quản lý có trách nhiệm khấu trừ và kê khai nộp thuế nhà thầu, nếu thanh toán bằng ngoại tệ thì Ban Quản lý phải quy đổi ngoại tệ ra đồng Việt Nam theo tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trường liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm phát sinh khoản tiền trả cho phía nước ngoài để xác định số thuế phải nộp thay cho phía nước ngoài vào ngân sách.

Doanh thu của nhà thầu bao gồm cả các khoản chi phí do Ban Quản lý trả thay cho nhà thầu, trường hợp theo thỏa thuận tại hợp đồng doanh thu không bao gồm thuế phát sinh tại Việt Nam (thuế GTGT, thuế TNDN) thì phải quy đổi ra doanh thu có thuế để tính thuế. Số thuế GTGT, thuế TNDN được xác định như sau:

Số thuế GTGT phải nộp

=

Doanh thu tính thuế GTGT

x

Tỷ lệ % GTGT tính trên doanh thu (50%)

X

Thuế suất thuế GTGT (10%)

 

Số thuế TNDN phải nộp

=

Doanh thu tính thuế TNDN

x

Tỷ lệ thuế TNDN tính trên doanh thu tính thuế (5%)

 

Doanh thu tính thuế GTGT

=

Doanh thu chưa bao gồm thuế GTGT

1 - Tỷ lệ % GTGT trên doanh thu x thuế suất thuế GTGT

 

Doanh thu tính thuế TNDN

=

Doanh thu không bao gồm thuế TNDN

1 - Tỷ lệ thuế TNDN tính trên doanh thu tính thuế

Lưu ý: Đề nghị Ban quản lý thông báo với nhà thầu thực hiện tính, khấu trừ, kê khai nộp thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của người lao động làm việc cho nhà thầu theo quy định.

Cục Thuế TP thông báo Ban quản lý biết để thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- P.KT3;
- Phòng PC;
- Lưu: VT, TTHT.
2206-12866/2014-pbk

KT. CỤC TRƯỞNG
PHÓ CỤC TRƯỞNG




Trần Thị Lệ Nga

 

 

Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 6339/CT-TTHT năm 2014 về thuế nhà thầu do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành

Số hiệu: 6339/CT-TTHT
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 07/08/2014
Nơi ban hành: Cục thuế TP Hồ Chí Minh
Người ký: Trần Thị Lệ Nga
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 07/08/2014
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Doanh nghiệp, Thuế - Phí - Lệ Phí, Xây dựng - Đô thị
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 6339/CT-TTHT năm 2014 về thuế nhà th...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký