Công văn 8665/CT-TTHT do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành năm 2014 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng nhằm tháo gỡ các vướng mắc của doanh nghiệp liên quan đến chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT). Nội dung công văn tập trung làm rõ các quy định về điều kiện áp dụng thuế suất 0% đối với dịch vụ xuất khẩu và nguyên tắc khấu trừ thuế GTGT đầu vào theo quy định pháp luật hiện hành.
Đối tượng áp dụng và phạm vi hướng dẫn của văn bản
Văn bản hướng dẫn các doanh nghiệp thực hiện nghĩa vụ thuế GTGT theo đúng tinh thần của Thông tư số 219/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính. Các nội dung cốt lõi bao gồm:
- Xác định thuế suất thuế GTGT đối với các dịch vụ cung cấp cho tổ chức, cá nhân nước ngoài.
- Quy định chi tiết về điều kiện để dịch vụ được coi là dịch vụ xuất khẩu và hưởng thuế suất ưu đãi 0%.
- Hướng dẫn nguyên tắc khấu trừ thuế GTGT đầu vào đối với các chi phí phát sinh trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Điều kiện áp dụng thuế suất thuế GTGT 0% đối với dịch vụ xuất khẩu
Để được áp dụng mức thuế suất ưu đãi 0% đối với các dịch vụ cung cấp cho thương nhân nước ngoài, Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh nhấn mạnh doanh nghiệp phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện pháp lý sau:
- Hợp đồng dịch vụ hợp pháp: Phải có hợp đồng ký kết trực tiếp giữa doanh nghiệp Việt Nam với tổ chức, cá nhân ở nước ngoài hoặc trong khu phi thuế quan theo đúng quy định của Luật Thương mại.
- Chứng từ thanh toán qua ngân hàng: Phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt từ phía khách hàng nước ngoài vào tài khoản của doanh nghiệp tại Việt Nam theo đúng quy định pháp luật về thuế.
- Địa điểm tiêu dùng dịch vụ: Dịch vụ phải được thực hiện và tiêu dùng hoàn toàn ở ngoài lãnh thổ Việt Nam hoặc tiêu dùng trong khu phi thuế quan.
Các trường hợp không được áp dụng thuế suất 0%
Công văn cũng lưu ý một số trường hợp dịch vụ cung cấp cho khách hàng nước ngoài nhưng không được áp dụng thuế suất 0% mà phải chịu mức thuế suất thông thường (thường là 10%) do địa điểm tiêu dùng dịch vụ được xác định là tại Việt Nam, bao gồm:
- Dịch vụ thi đấu thể thao, biểu diễn nghệ thuật, văn hóa, giải trí được tổ chức thực hiện tại Việt Nam.
- Dịch vụ quảng cáo, xúc tiến thương mại, môi giới bán hàng hóa, dịch vụ được thực hiện và tiêu dùng tại Việt Nam.
- Dịch vụ cung cấp phương tiện vận tải đi lại, lưu trú, ăn uống cho người nước ngoài khi ở Việt Nam.
Nguyên tắc và điều kiện khấu trừ thuế GTGT đầu vào
Để đảm bảo quyền lợi được khấu trừ thuế GTGT đầu vào đối với các chi phí phát sinh, doanh nghiệp cần tuân thủ nghiêm ngặt các nguyên tắc sau:
- Có hóa đơn GTGT mua vào hợp pháp hoặc chứng từ nộp thuế GTGT ở khâu nhập khẩu của hàng hóa, dịch vụ.
- Có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với các hóa đơn mua vào có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT).
- Các khoản chi phí mua vào phải phục vụ trực tiếp cho hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT của doanh nghiệp.
Công văn 8665/CT-TTHT là cơ sở pháp lý quan trọng giúp các doanh nghiệp chuẩn hóa quy trình kế toán, kê khai thuế GTGT chính xác, hạn chế tối đa các rủi ro bị truy thu hoặc xử phạt hành chính khi cơ quan thuế thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra tại đơn vị.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 8665 /CT-TTHT | TP. Hồ Chí Minh, ngày 14 tháng 10 năm 2014 |
| Kính gửi: | Công ty TNHH Duy Thành |
Trả lời văn bản số 02.09/2014/CVT ngày 29/09/2014 của Công ty về chính sách thuế; Cục Thuế thành phố có ý kiến như sau:
Căn cứ Khoản 6, Điều 7, Mục 1, Chương II Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế giá trị gia tăng (GTGT) quy định giá tính thuế:
“Đối với hoạt động cho thuê tài sản như cho thuê nhà, văn phòng, xưởng, kho tàng, bến, bãi, phương tiện vận chuyển, máy móc, thiết bị là số tiền cho thuê chưa có thuế GTGT.
Trường hợp cho thuê theo hình thức trả tiền thuê từng kỳ hoặc trả trước tiền thuê cho một thời hạn thuê thì giá tính thuế là tiền cho thuê trả từng kỳ hoặc trả trước cho thời hạn thuê chưa có thuế GTGT.
Giá cho thuê tài sản do các bên thỏa thuận được xác định theo hợp đồng. Trường hợp pháp luật có quy định về khung giá thuê thì giá thuê được xác định trong phạm vi khung giá quy định”.
Căn cứ Khoản 3e, Điều 8 Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/06/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) quy định doanh thu để tính thu nhập chịu thuế:
“…
Đối với hoạt động cho thuê tài sản là số tiền bên thuê trả từng kỳ theo hợp đồng thuê. Trường hợp bên thuê trả tiền trước cho nhiều năm thì doanh thu để tính thu nhập chịu thuế được phân bổ cho số năm trả tiền trước hoặc được xác định theo doanh thu trả tiền một lần.
Doanh nghiệp căn cứ điều kiện thực hiện chế độ kế toán, hoá đơn chứng từ thực tế và việc xác định chi phí, có thể lựa chọn một trong hai phương pháp xác định doanh thu để tính thu nhập chịu thuế như sau:
- Là số tiền cho thuê tài sản của từng năm được xác định bằng (=) số tiền trả trước chia (:) số năm trả tiền trước.
- Là toàn bộ số tiền cho thuê tài sản của số năm trả tiền trước.
…”.
Căn cứ quy định nêu trên, trường hợp Công ty cho thuê tài sản (nhà xưởng), theo thỏa thuận ghi trong hợp đồng số tiền bên thuê thanh toán theo kỳ (quý) thì Công ty được lựa chọn xuất hoá đơn GTGT kê khai nộp thuế GTGT, kê khai nộp thuế TNDN trên toàn bộ giá trị tiền cho thuê đã nhận được theo từng quý hoặc phân bổ theo từng tháng trả tiền trước theo hướng dẫn nêu trên.
Cục Thuế thông báo Công ty biết để thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này./.
|
Nơi nhận: | KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1 Công văn 5798/CT-TTHT năm 2014 về chính sách thuế do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 2 Công văn 5832/CT-TTHT năm 2014 về chính sách thuế do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 3 Công văn 5836/CT-TTHT năm 2014 về chính sách thuế do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4 Công văn 5726/CT-TTHT năm 2014 về chính sách thuế do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 5 Công văn 7579/CT-TTHT năm 2014 chính sách thuế do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 6 Công văn 8903/CT-TTHT năm 2014 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 1 Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2 Thông tư 78/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 218/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3 Công văn 5798/CT-TTHT năm 2014 về chính sách thuế do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4 Công văn 5832/CT-TTHT năm 2014 về chính sách thuế do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 5 Công văn 5836/CT-TTHT năm 2014 về chính sách thuế do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 6 Công văn 5726/CT-TTHT năm 2014 về chính sách thuế do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 7 Công văn 7579/CT-TTHT năm 2014 chính sách thuế do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 8 Công văn 8903/CT-TTHT năm 2014 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành