Tổng quan về Công văn 9039/CT-TTHT năm 2014
Công văn 9039/CT-TTHT do Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành hướng dẫn về các khoản chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) đối với hoạt động quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định (TSCĐ). Văn bản này căn cứ vào các quy định tại Thông tư số 45/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định và các văn bản pháp luật về thuế TNDN hiện hành tại thời điểm ban hành.
Các điều kiện để chi phí khấu hao tài sản cố định được tính vào chi phí được trừ
Để chi phí trích khấu hao tài sản cố định được ghi nhận là chi phí hợp lý, hợp lệ khi tính thuế TNDN, doanh nghiệp phải đáp ứng đầy đủ các nguyên tắc và điều kiện cốt lõi sau:
- Tài sản sử dụng cho hoạt động sản xuất kinh doanh: Tài sản cố định phải thực tế tham gia vào quá trình hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp. Các tài sản phục vụ cho mục đích phúc lợi, không liên quan trực tiếp đến hoạt động tạo ra doanh thu (trừ một số trường hợp đặc biệt được pháp luật cho phép) sẽ không được tính khấu hao vào chi phí được trừ.
- Đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp: Doanh nghiệp phải có đầy đủ hồ sơ chứng minh quyền sở hữu hợp pháp đối với tài sản cố định, bao gồm hóa đơn mua tài sản, chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt (đối với các hóa đơn có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên), biên bản bàn giao, và các giấy tờ đăng ký quyền sở hữu (nếu có).
- Hạch toán kế toán đúng quy định: Tài sản cố định phải được theo dõi, quản lý và hạch toán trên sổ sách kế toán của doanh nghiệp theo đúng chế độ kế toán hiện hành và hướng dẫn tại Thông tư số 45/2013/TT-BTC.
- Đăng ký phương pháp trích khấu hao: Doanh nghiệp phải thực hiện đăng ký phương pháp trích khấu hao tài sản cố định với cơ quan thuế quản lý trực tiếp trước khi bắt đầu thực hiện trích khấu hao.
Quy định về mức trích khấu hao và khung thời gian trích khấu hao
Việc xác định thời gian và mức trích khấu hao phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định pháp luật để tránh bị loại chi phí khi quyết toán thuế TNDN:
- Tuân thủ khung thời gian quy định: Doanh nghiệp phải áp dụng khung thời gian trích khấu hao tài sản cố định theo đúng quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 45/2013/TT-BTC. Trường hợp doanh nghiệp muốn trích khấu hao nhanh hoặc thay đổi thời gian khấu hao khác với khung quy định thì phải đáp ứng các điều kiện cụ thể và thực hiện báo cáo, giải trình với cơ quan tài chính, cơ quan thuế có thẩm quyền.
- Giới hạn mức khấu hao đối với một số tài sản đặc thù: Đối với một số loại tài sản cố định như ô tô chở người từ 9 chỗ ngồi trở xuống (trừ ô tô dùng cho kinh doanh vận tải hành khách, du lịch, khách sạn), phần giá trị vượt trên 1,6 tỷ đồng sẽ không được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN.
Xử lý các trường hợp đặc biệt liên quan đến khấu hao tài sản cố định
Công văn cũng làm rõ cách thức xử lý chi phí khấu hao trong một số trường hợp cụ thể phát sinh trong quá trình hoạt động của doanh nghiệp:
- Tài sản cố định tạm dừng hoạt động: Trường hợp tài sản cố định tạm dừng do sửa chữa định kỳ, di dời địa điểm hoặc do tính chất mùa vụ của hoạt động sản xuất kinh doanh (dưới 9 tháng đối với tài sản tạm dừng để sửa chữa, bảo dưỡng và dưới 12 tháng đối với tài sản tạm dừng do sản xuất theo mùa vụ), nếu tài sản đó tiếp tục được đưa vào sử dụng cho hoạt động sản xuất kinh doanh thì chi phí khấu hao trong thời gian tạm dừng vẫn được tính vào chi phí được trừ.
- Tài sản cố định đã khấu hao hết giá trị: Đối với những tài sản cố định đã trích khấu hao hết giá trị nhưng vẫn tiếp tục được sử dụng vào hoạt động sản xuất kinh doanh thì doanh nghiệp không được tiếp tục trích khấu hao vào chi phí được trừ.
- Tài sản nhận điều chuyển, bàn giao: Khi nhận điều chuyển tài sản cố định giữa các đơn vị thành viên hoặc từ tổng công ty xuống đơn vị cấp dưới, doanh nghiệp phải có quyết định điều chuyển, biên bản giao nhận tài sản và hồ sơ nguồn gốc tài sản để làm căn cứ trích khấu hao hợp lệ.
Khuyến nghị dành cho doanh nghiệp
Doanh nghiệp cần chủ động rà soát lại toàn bộ danh mục tài sản cố định đang thực hiện trích khấu hao tại đơn vị. Đảm bảo rằng mọi tài sản đều có đầy đủ hồ sơ pháp lý, phương pháp khấu hao đã được đăng ký đúng hạn với cơ quan thuế và mức trích khấu hao nằm trong khung quy định của Thông tư 45/2013/TT-BTC để tối ưu hóa chi phí thuế TNDN một cách hợp pháp và an toàn.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 9039/CT-TTHT | Tp.Hồ Chí Minh, ngày 24 tháng 10 năm 2014 |
| Kính gửi: | Công ty CP Vận tải xăng dầu đường thủy Petrolimex |
Trả lời văn thư số 548/CV-TGĐ ngày 10/10/2014 của Công ty về chi phí được trừ, Cục Thuế TP có ý kiến như sau:
Căn cứ Thông tư số 203/2009/TT-BTC ngày 20/10/2009 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định;
Căn cứ Thông tư số 45/2013/TT-BTC ngày 25/04/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định:
- Tại Khoản 13 Điều 2 quy định:
“Sửa chữa tài sản cố định: là việc duy tu, bảo dưỡng, thay thế sửa chữa những hư hỏng phát sinh trong quá trình hoạt động nhằm khôi phục lại năng lực hoạt động theo trạng thái hoạt động tiêu chuẩn ban đầu của tài sản cố định.”
- Tại Khoản 2 Điều 7 quy định:
“Các chi phí sửa chữa tài sản cố định không được tính tăng nguyên giá TSCĐ mà được hạch toán trực tiếp hoặc phân bổ dần vào chi phí kinh doanh trong kỳ, nhưng tối đa không quá 3 năm.
Đối với những tài sản cố định mà việc sửa chữa có tính chu kỳ thì doanh nghiệp được trích trước chi phí sửa chữa theo dự toán vào chi phí hàng năm. Nếu số thực chi sửa chữa tài sản cố định lớn hơn số trích theo dự toán thì doanh nghiệp được tính thêm vào chi phí hợp lý số chênh lệch này. Nếu số thực chi sửa chữa tài sản cố định nhỏ hơn số đã trích thì phần chênh lệch được hạch toán giảm chi phí kinh doanh trong kỳ.”
Căn cứ Thông tư số 130/2008/TT-BTC ngày 26/12/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) (áp dụng cho kỳ tính thuế 2009_2010);
Căn cứ Thông tư số 18/2011/TT-BTC ngày 10/02/2011 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư 130/2008/TT-BTC ngày 26/12/2008 hướng dẫn thuế TNDN (áp dụng cho kỳ tính thuế 2011);
Căn cứ Thông tư số 123/2012/TT-BTC ngày 27/07/2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn thuế TNDN (áp dụng cho kỳ tính thuế 2012_2013):
- Tại Khoản 1 Điều 6 quy định:
“Trừ các khoản chi nêu tại Khoản 2 Điều này, doanh nghiệp được trừ mọi khoản chi nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau:
a) Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp;
b) Khoản chi có đủ hoá đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật.
- Tại Khoản 2.18 Điều 6 quy định các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế:
“Các khoản chi phí trích trước theo kỳ hạn, theo chu kỳ mà đến hết kỳ hạn, hết chu kỳ chưa chi hoặc chi không hết.
Các khoản trích trước bao gồm: trích trước về sửa chữa lớn tài sản cố định theo chu kỳ, các khoản trích trước đối với hoạt động đã hạch toán doanh thu nhưng còn tiếp tục phải thực hiện nghĩa vụ theo hợp đồng (kể cả trường hợp doanh nghiệp có hoạt động cho thuê tài sản trong nhiều năm nhưng có thu tiền trước và đã hạch toán toàn bộ vào doanh thu của năm thu tiền) và các khoản trích trước khác.
…
Đối với những tài sản cố định việc sửa chữa có tính chu kỳ thì doanh nghiệp được trích trước chi phí sửa chữa theo dự toán vào chi phí hàng năm. Nếu số thực chi sửa chữa lớn hơn số trích theo dự toán thì doanh nghiệp được tính thêm vào chi phí được trừ số chênh lệch này.”
Trường hợp Công ty hoạt động trong lĩnh vực cung cấp dịch vụ vận tải xăng dầu đường thủy có tổ chức đội tàu gồm 14 chiếc để phục vụ hoạt động kinh doanh của Công ty, bình quân mỗi năm Công ty đưa vào sửa chữa lớn 7 chiếc (định kỳ 2 năm đưa tàu vào sửa chữa 1 lần) thì về nguyên tắc Công ty được trích trước chi phí sửa chữa theo dự toán vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN theo hướng dẫn nêu trên. Nếu từ năm 2010 đến năm 2013 Công ty có phát sinh khoản chi phí sửa chữa theo chu kỳ nhưng hàng năm không thực hiện trích trước chi phí thì được tính trực tiếp vào chi phí kinh doanh trong kỳ hoặc phân bổ dần nhưng tối đa không quá 3 năm (nếu có đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định).
Cục Thuế TP thông báo cho Công ty biết để thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này./.
|
Nơi nhận: | KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1 Thông tư 130/2008/TT-BTC hướng dẫn thi hành Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2008 và Nghị định 124/2008/NĐ-CP thi hành một số điều của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ Tài chính ban hành
- 2 Thông tư 203/2009/TT-BTC hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định do Bộ Tài chính ban hành
- 3 Thông tư 18/2011/TT-BTC sửa đổi Thông tư 130/2008/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế thu nhập doanh nghiệp 14/2008/QH12 và Nghị định 124/2008/NĐ-CP do Bộ Tài chính ban hành
- 4 Thông tư 123/2012/TT-BTC hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 14/2008/QH12, Nghị định 124/2008/NĐ-CP, 122/2011/NĐ-CP do Bộ Tài chính ban hành
- 5 Thông tư 45/2013/TT-BTC hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 1 Công văn 4036/CT-TTHT năm 2014 về chi phí được trừ do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 2 Công văn 3556/CT-TTHT năm 2014 về chi phí được trừ do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 3 Công văn 3514/CT-TTHT năm 2014 về chi phí được trừ do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4 Công văn 5318/CT-TTHT năm 2014 về chi phí được trừ do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 5 Công văn 723/CT-TTHT năm 2014 về chi phí được trừ do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 6 Công văn 10138/CT-TTHT năm 2014 về chi phí được trừ do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 7 Công văn 9710/CT-TTHT năm 2014 về chi phí được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 8 Công văn 11657/CT-TTHT năm 2014 về kê khai thuế Giá trị gia tăng và trích khấu hao tài sản cố định do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 9 Công văn 236/CT-TTHT năm 2013 về chi phí được trừ khi tính thuế Thu nhập doanh nghiệp của Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh
- 10 Công văn 9498/CT-TTHT năm 2016 về chính sách thuế trích khấu hao tài sản cố định do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 11 Công văn 64439/CT-HTr năm 2014 về khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào, chi phí khấu hao được trừ đối với tài sản cố định nhập khẩu theo hình thức phi mậu dịch do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 12 Công văn 80827/CT-TTHT năm 2017 về chi phí khấu hao tài sản cố định thuê tài chính do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 13 Công văn 2727/CT-TTHT năm 2018 về chi phí khấu hao tài sản cố định mua vào bằng hóa đơn bất hợp pháp do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 1 Thông tư 130/2008/TT-BTC hướng dẫn thi hành Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2008 và Nghị định 124/2008/NĐ-CP thi hành một số điều của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ Tài chính ban hành
- 2 Thông tư 203/2009/TT-BTC hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định do Bộ Tài chính ban hành
- 3 Thông tư 18/2011/TT-BTC sửa đổi Thông tư 130/2008/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế thu nhập doanh nghiệp 14/2008/QH12 và Nghị định 124/2008/NĐ-CP do Bộ Tài chính ban hành
- 4 Thông tư 123/2012/TT-BTC hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 14/2008/QH12, Nghị định 124/2008/NĐ-CP, 122/2011/NĐ-CP do Bộ Tài chính ban hành
- 5 Thông tư 45/2013/TT-BTC hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 6 Công văn 4036/CT-TTHT năm 2014 về chi phí được trừ do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 7 Công văn 3556/CT-TTHT năm 2014 về chi phí được trừ do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 8 Công văn 3514/CT-TTHT năm 2014 về chi phí được trừ do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 9 Công văn 5318/CT-TTHT năm 2014 về chi phí được trừ do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 10 Công văn 723/CT-TTHT năm 2014 về chi phí được trừ do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 11 Công văn 10138/CT-TTHT năm 2014 về chi phí được trừ do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 12 Công văn 9710/CT-TTHT năm 2014 về chi phí được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 13 Công văn 11657/CT-TTHT năm 2014 về kê khai thuế Giá trị gia tăng và trích khấu hao tài sản cố định do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 14 Công văn 236/CT-TTHT năm 2013 về chi phí được trừ khi tính thuế Thu nhập doanh nghiệp của Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh
- 15 Công văn 9498/CT-TTHT năm 2016 về chính sách thuế trích khấu hao tài sản cố định do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 16 Công văn 64439/CT-HTr năm 2014 về khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào, chi phí khấu hao được trừ đối với tài sản cố định nhập khẩu theo hình thức phi mậu dịch do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 17 Công văn 80827/CT-TTHT năm 2017 về chi phí khấu hao tài sản cố định thuê tài chính do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 18 Công văn 2727/CT-TTHT năm 2018 về chi phí khấu hao tài sản cố định mua vào bằng hóa đơn bất hợp pháp do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành