- Tổng quan về Công văn 723/CT-TTHT năm 2014
Công văn 723/CT-TTHT năm 2014 do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành nhằm giải đáp và hướng dẫn các doanh nghiệp, tổ chức kinh doanh thực hiện đúng quy định về việc ghi nhận các khoản chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế Thu nhập doanh nghiệp (TNDN).
- Thông tin cơ bản về văn bản
- Tên văn bản: Công văn 723/CT-TTHT năm 2014 về chi phí được trừ
- Cơ quan ban hành: Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh
- Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ phí, Chi phí hợp lý tính thuế Thu nhập doanh nghiệp
- Các quy định cốt lõi về chi phí được trừ
Công văn tập trung phân tích và làm rõ các nguyên tắc xác định chi phí hợp lý khi tính thuế TNDN theo quy định pháp luật thuế:
- Điều kiện ghi nhận chi phí được trừ: Khoản chi phải thực tế phát sinh và liên quan trực tiếp đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp; có đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp, hợp lệ theo quy định của pháp luật.
- Yêu cầu về chứng từ thanh toán: Đối với các hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị đạt mức quy định của Luật Thuế TNDN, doanh nghiệp bắt buộc phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt để đáp ứng điều kiện khấu trừ và tính vào chi phí được trừ.
- Các khoản chi không được trừ: Loại trừ các khoản chi không liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh, các khoản chi không có hóa đơn chứng từ hoặc chứng từ không hợp pháp, và các khoản chi vượt định mức quy định.
- Giá trị thực tiễn và lưu ý cho doanh nghiệp
Văn bản giúp doanh nghiệp chủ động trong việc rà soát các khoản chi tiêu nội bộ, hoàn thiện hệ thống chứng từ kế toán, tuân thủ đúng quy định pháp luật thuế TNDN và hạn chế tối đa các rủi ro truy thu hay phạt vi phạm hành chính khi cơ quan thuế thanh tra, kiểm tra.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 723/CT-TTHT | Tp Hồ Chí Minh, ngày 23 tháng 01 năm 2014 |
| Kính gửi: | Công ty TNHH Thương mại dịch vụ HB-KMIX |
Trả lời văn bản số 02/HB-KMIX ngày 06/1/2014 của Công ty về chi phí được trừ, Cục Thuế TP có ý kiến như sau:
Căn cứ Khoản 2.19, Điều 6 Thông tư số 123/2012/TT-BTC ngày 27/7/2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) các khoản chi được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế:
“Phần chi vượt quá 10% tổng số chi được trừ, bao gồm: chi quảng cáo, tiếp thị, khuyến mại, hoa hồng môi giới; chi tiếp tân, khánh tiết, hội nghị; chi hỗ trợ tiếp thị, chi hỗ trợ chi phí, chiết khấu thanh toán; chi báo biếu, báo tặng của cơ quan báo chí liên quan trực tiếp đến hoạt động sản xuất, kinh doanh. Đối với doanh nghiệp thành lập mới là phần chi vượt quá 15% tổng số chi được trừ trong ba năm đầu, kể từ khi được thành lập. Tổng số chi được trừ không bao gồm các khoản chi khống chế quy định tại điểm này; đối với hoạt động thương mại, tổng số chi được trừ không bao gồm giá mua của hàng hoá bán ra”;
Căn cứ các quy định trên, trường hợp theo trình bày Công ty hoạt động trong lĩnh vực dịch vụ vệ sinh công nghiệp cho các tòa nhà văn phòng, các nhà máy (công trình), không hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh thương mại thì tổng số chi phí làm căn cứ tính mức khống chế là tổng số chi phí được tính vào chi phí được trừ khi tính thuế TNDN (không bao gồm các khoản chi phí bị khống chế theo quy định tại Khoản 2.19 Điều 6 Thông tư 123/2012/TT-BTC).
Cục Thuế TP thông báo Công ty biết để thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này.
|
Nơi nhận: | KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1 Công văn 4987/CT-TTHT năm 2014 về chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế Hồ Chí Minh ban hành
- 2 Công văn 5079/CT-TTHT năm 2014 về chi phí được trừ của Cục thuế Hồ Chí Minh
- 3 Công văn 5518/CT-TTHT năm 2014 về chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4 Công văn 5356/CT-TTHT năm 2014 về chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 5 Công văn 5717/CT-TTHT năm 2014 về chi phí được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 6 Công văn 5318/CT-TTHT năm 2014 về chi phí được trừ do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 7 Công văn 9039/CT-TTHT năm 2014 về chi phí được trừ khi thực hiện chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 1 Thông tư 123/2012/TT-BTC hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 14/2008/QH12, Nghị định 124/2008/NĐ-CP, 122/2011/NĐ-CP do Bộ Tài chính ban hành
- 2 Công văn 4987/CT-TTHT năm 2014 về chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế Hồ Chí Minh ban hành
- 3 Công văn 5079/CT-TTHT năm 2014 về chi phí được trừ của Cục thuế Hồ Chí Minh
- 4 Công văn 5518/CT-TTHT năm 2014 về chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 5 Công văn 5356/CT-TTHT năm 2014 về chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 6 Công văn 5717/CT-TTHT năm 2014 về chi phí được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 7 Công văn 5318/CT-TTHT năm 2014 về chi phí được trừ do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 8 Công văn 9039/CT-TTHT năm 2014 về chi phí được trừ khi thực hiện chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành