Tóm tắt Công văn 9066/CT-TTHT năm 2014 về thuế nhà thầu do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
Công văn 9066/CT-TTHT được ban hành bởi Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh nhằm hướng dẫn các chính sách thuế liên quan đến nghĩa vụ thuế nhà thầu nước ngoài đối với các tổ chức, cá nhân nước ngoài có phát sinh thu nhập tại Việt Nam thông qua việc cung cấp hàng hóa, dịch vụ.
Thông tin chung về văn bản pháp luật
- Tên văn bản: Công văn 9066/CT-TTHT năm 2014 về thuế nhà thầu do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành.
- Cơ quan ban hành: Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh.
- Đối tượng áp dụng: Các doanh nghiệp Việt Nam phát sinh giao dịch mua dịch vụ, hàng hóa kèm dịch vụ từ nhà thầu nước ngoài và các nhà thầu nước ngoài có phát sinh thu nhập tại Việt Nam.
Nội dung trọng tâm về thuế nhà thầu nước ngoài
Văn bản tập trung hướng dẫn việc xác định đối tượng chịu thuế và phương pháp tính thuế nhà thầu đối với các hoạt động cung cấp dịch vụ hoặc dịch vụ gắn liền với hàng hóa được tiêu dùng tại Việt Nam. Các nội dung cốt lõi bao gồm:
- Đối tượng chịu thuế nhà thầu: Tổ chức nước ngoài hoạt động sản xuất kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam trên cơ sở hợp đồng, thỏa thuận với tổ chức, cá nhân Việt Nam.
- Trường hợp không thuộc đối tượng chịu thuế: Các hoạt động cung cấp hàng hóa thuần túy không kèm theo các dịch vụ tiến hành tại Việt Nam, hoặc các dịch vụ được tiêu dùng hoàn toàn ngoài Việt Nam.
- Nghĩa vụ khấu trừ thuế của bên Việt Nam: Doanh nghiệp Việt Nam khi ký kết hợp đồng với nhà thầu nước ngoài có trách nhiệm khấu trừ, kê khai và nộp thuế thay cho nhà thầu nước ngoài trước khi thanh toán tiền cho nhà thầu.
Phương pháp tính thuế nhà thầu được hướng dẫn
Công văn hướng dẫn cụ thể về việc áp dụng tỷ lệ phần trăm (%) thuế giá trị gia tăng (GTGT) và thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) trên doanh thu tính thuế đối với từng hoạt động dịch vụ cụ thể:
- Thuế giá trị gia tăng (GTGT): Xác định tỷ lệ % để tính thuế GTGT trên doanh thu đối với hoạt động dịch vụ, xây dựng, lắp đặt có bao thầu hoặc không bao thầu nguyên vật liệu.
- Thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN): Xác định tỷ lệ % để tính thuế TNDN trên doanh thu tính thuế đối với các ngành nghề kinh doanh dịch vụ, bản quyền, dịch vụ tài chính và các hoạt động thương mại khác.
Lưu ý quan trọng khi thực hiện kê khai
Doanh nghiệp cần lưu ý thời hạn kê khai và nộp thuế nhà thầu theo từng lần phát sinh thanh toán hoặc kê khai theo tháng nếu có phát sinh thường xuyên. Việc xác định đúng bản chất giao dịch (dịch vụ tiêu dùng tại Việt Nam hay ngoài Việt Nam) là cơ sở pháp lý quan trọng để áp dụng đúng chính sách miễn giảm hoặc chịu thuế theo quy định hiện hành.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 9066 /CT-TTHT | Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 24 tháng 10 năm 2014 |
| Kính gửi: | Công ty TNHH Ong Mật Phương Nam |
Trả lời văn bản số 01CV/2014 ngày 08/10/2014 của Công ty về thuế nhà thầu; Cục Thuế TP có ý kiến như sau:
Căn cứ Thông tư số 103/2014/TT-BTC ngày 06/08/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện nghĩa vụ thuế áp dụng đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam (gọi tắt là thuế nhà thầu):
+ Tại Khoản 4 Điều 2 quy định đối tượng không áp dụng thuế nhà thầu:
“Tổ chức, cá nhân nước ngoài thực hiện cung cấp dịch vụ dưới đây cho tổ chức, cá nhân Việt Nam mà các dịch vụ được thực hiện ở nước ngoài:
- Sửa chữa phương tiện vận tải (tàu bay, động cơ tàu bay, phụ tùng tàu bay, tàu biển), máy móc, thiết bị (kể cả đường cáp biển, thiết bị truyền dẫn), có bao gồm hoặc không bao gồm vật tư, thiết bị thay thế kèm theo;
- Quảng cáo, tiếp thị (trừ quảng cáo, tiếp thị trên internet);
...”
+ Tại Khoản 2 Điều 12 quy định tỷ lệ % để tính Thuế giá trị gia tăng (GTGT) trên doanh thu đối với ngành dịch vụ là 5%;
+ Tại Khoản 2 Điều 13 quy định tỷ lệ (%) Thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) tính trên doanh thu tính thuế đối với ngành dịch vụ là 5%;
Trường hợp của Công ty ký hợp đồng với tổ chức nước ngoài để cung cấp dịch vụ kiểm nghiệm (mẫu mật ong) cho Công ty (dịch vụ kiểm nghiệm này được thực hiện ở nước ngoài) không thuộc các dịch vụ không áp dụng thuế nhà thầu quy định tại Khoản 4 Điều 2 Thông tư số 103/2014/TT-BTC. Khi chi trả tiền dịch vụ cho tổ chức nước ngoài, Công ty phải tính và khấu trừ thuế GTGT, TNDN theo tỷ lệ nêu trên để nộp thay vào ngân sách nhà theo quy định.
Cục Thuế TP thông báo Công ty biết để thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này./.
|
Nơi nhận: | KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1 Công văn 6339/CT-TTHT năm 2014 về thuế nhà thầu do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 2 Công văn 6518/CT-TT năm 2014 về thuế nhà thầu do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 3 Công văn 8711/CT-TTHT năm 2014 về thuế nhà thầu do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4 Công văn 10275/CT-TTHT năm 2014 về thuế nhà thầu do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 1 Thông tư 103/2014/TT-BTC hướng dẫn thực hiện nghĩa vụ thuế áp dụng đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2 Công văn 6339/CT-TTHT năm 2014 về thuế nhà thầu do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 3 Công văn 6518/CT-TT năm 2014 về thuế nhà thầu do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4 Công văn 8711/CT-TTHT năm 2014 về thuế nhà thầu do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 5 Công văn 10275/CT-TTHT năm 2014 về thuế nhà thầu do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành