Giới thiệu chung về Công văn 8711/CT-TTHT
Công văn 8711/CT-TTHT do Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành năm 2014 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng liên quan đến chính sách thuế nhà thầu nước ngoài (FCT) đối với các giao dịch mua bản quyền phần mềm, quyền sử dụng phần mềm và các dịch vụ công nghệ thông tin liên quan từ tổ chức, cá nhân nước ngoài. Văn bản này giúp các doanh nghiệp Việt Nam xác định rõ nghĩa vụ thuế GTGT và thuế TNDN khi phát sinh dòng tiền chi trả ra nước ngoài.
1. Chính sách Thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với bản quyền phần mềm
Về nghĩa vụ thuế GTGT đối với hoạt động chuyển quyền sử dụng hoặc mua bản quyền phần mềm từ nhà thầu nước ngoài, văn bản hướng dẫn cụ thể như sau:
- Đối tượng không chịu thuế GTGT: Theo quy định của pháp luật về thuế GTGT hiện hành tại Việt Nam, sản phẩm phần mềm và dịch vụ phần mềm thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT.
- Áp dụng đối với nhà thầu nước ngoài: Khi doanh nghiệp tại Việt Nam mua bản quyền phần mềm hoặc nhận chuyển giao quyền sử dụng phần mềm từ nhà thầu nước ngoài, phần giá trị thanh toán cho bản quyền phần mềm này không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT nhà thầu. Do đó, bên Việt Nam không phải khấu trừ và nộp thay thuế GTGT đối với khoản thanh toán này.
2. Chính sách Thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) đối với thu nhập từ bản quyền
Trái ngược với thuế GTGT, khoản thanh toán cho nhà thầu nước ngoài liên quan đến bản quyền phần mềm chịu sự điều chỉnh nghiêm ngặt của thuế TNDN:
- Xác định bản chất thu nhập: Khoản tiền mà doanh nghiệp Việt Nam chi trả cho nhà thầu nước ngoài để được quyền sử dụng, khai thác hoặc chuyển nhượng quyền sử dụng phần mềm được phân loại là thu nhập từ tiền bản quyền (royalty income).
- Thuế suất thuế TNDN áp dụng: Theo quy định về thuế nhà thầu nước ngoài, thu nhập từ tiền bản quyền của tổ chức nước ngoài thuộc đối tượng chịu thuế TNDN với thuế suất là 10% tính trên tổng doanh thu tính thuế.
- Công thức tính thuế: Số thuế TNDN nhà thầu phải nộp được xác định bằng doanh thu thanh toán cho nhà thầu nước ngoài nhân với tỷ lệ 10%.
3. Trách nhiệm khấu trừ, khai và nộp thuế của doanh nghiệp Việt Nam
Doanh nghiệp Việt Nam khi ký kết hợp đồng và giao dịch với nhà thầu nước ngoài có trách nhiệm thực hiện các nghĩa vụ pháp lý sau:
- Khấu trừ tại nguồn: Trước khi thực hiện thanh toán tiền cho nhà thầu nước ngoài, doanh nghiệp Việt Nam có nghĩa vụ tính toán và khấu trừ lại 10% số thuế TNDN trên tổng giá trị thanh toán thuộc diện chịu thuế.
- Khai và nộp thuế thay: Trong thời hạn quy định của Luật Quản lý thuế, doanh nghiệp Việt Nam phải thực hiện kê khai tờ khai thuế nhà thầu nước ngoài và nộp số tiền thuế đã khấu trừ vào ngân sách nhà nước.
- Hồ sơ chứng từ hợp lệ: Để các khoản chi phí mua phần mềm từ nước ngoài được tính vào chi phí được trừ khi xác định thuế TNDN của chính doanh nghiệp Việt Nam, doanh nghiệp cần chuẩn bị đầy đủ hồ sơ bao gồm: Hợp đồng mua bán/chuyển giao, chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt, và chứng từ nộp thay thuế nhà thầu nước ngoài.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 8711/CT-TTHT | TP.HCM, ngày 15 tháng 10 năm 2014 |
| Kính gửi: | Công ty TNHH Barwill vận tải Quang Hưng |
Trả lời văn bản ngày 29/9/2014 của Công ty về thuế nhà thầu, Cục Thuế TP có ý kiến như sau:
Căn cứ Điểm b.5 Khoản 1 Điều 12 Thông tư số 103/2014/TT-BTC ngày 06/8/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện nghĩa vụ thuế áp dụng đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập tại Việt Nam (gọi tắt là thuế nhà thầu) quy định doanh thu tính thuế giá trị gia tăng (GTGT):
“Đối với dịch vụ giao nhận, kho vận quốc tế từ Việt Nam đi nước ngoài (không phân biệt người gửi hay người nhận trả tiền dịch vụ), doanh thu tính thuế GTGT là toàn bộ doanh thu Nhà thầu nước ngoài nhận được không bao gồm cước vận chuyển quốc tế phải trả cho hãng vận chuyển (hàng không, đường biển).”
Trường hợp Công ty ký hợp đồng làm đại lý cho các hãng tàu nước ngoài thì khi khấu trừ, kê khai và nộp thuế cho hãng tàu, doanh thu tính thuế GTGT không bao gồm cước vận chuyển quốc tế, Công ty không phải khấu trừ thuế GTGT nhà thầu đối với cước vận tải quốc tế của các hãng tàu.
Cục thuế TP thông báo Công ty biết để thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này.
|
Nơi nhận: | KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1 Công văn 6339/CT-TTHT năm 2014 về thuế nhà thầu do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 2 Công văn 6134/CT-TTHT năm 2014 về chính sách thuế nhà thầu do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 3 Công văn 6741/CT-TTHT năm 2014 về đối tượng chịu thuế nhà thầu do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4 Công văn 6518/CT-TT năm 2014 về thuế nhà thầu do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 5 Công văn 7694/CT-TTHT năm 2014 về kê khai thuế nhà thầu do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 6 Công văn 9066/CT-TTHT năm 2014 về thuế nhà thầu do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 1 Thông tư 103/2014/TT-BTC hướng dẫn thực hiện nghĩa vụ thuế áp dụng đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2 Công văn 6339/CT-TTHT năm 2014 về thuế nhà thầu do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 3 Công văn 6134/CT-TTHT năm 2014 về chính sách thuế nhà thầu do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4 Công văn 6741/CT-TTHT năm 2014 về đối tượng chịu thuế nhà thầu do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 5 Công văn 6518/CT-TT năm 2014 về thuế nhà thầu do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 6 Công văn 7694/CT-TTHT năm 2014 về kê khai thuế nhà thầu do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 7 Công văn 9066/CT-TTHT năm 2014 về thuế nhà thầu do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành