Giới thiệu về Công văn 9300/CT-TTHT năm 2013
Công văn 9300/CT-TTHT do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành năm 2013 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng dành cho các doanh nghiệp và người nộp thuế về việc sử dụng hóa đơn, chứng từ hợp pháp để xác định nghĩa vụ thuế. Văn bản tập trung làm rõ các điều kiện ghi nhận chi phí được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) và khấu trừ thuế giá trị gia tăng (GTGT) đầu vào.
Các nội dung trọng tâm về hóa đơn, chứng từ tính thuế
Dựa trên các quy định pháp luật thuế hiện hành, Công văn hướng dẫn chi tiết các nguyên tắc cốt lõi sau:
- Tính hợp pháp của hóa đơn, chứng từ: Hóa đơn sử dụng để kê khai, khấu trừ thuế GTGT và tính vào chi phí được trừ phải là hóa đơn hợp pháp, do Bộ Tài chính phát hành hoặc do doanh nghiệp tự in theo đúng quy định. Hóa đơn phải ghi đầy đủ, chính xác các chỉ tiêu bắt buộc như tên, địa chỉ, mã số thuế của người mua và người bán, tên hàng hóa dịch vụ, thành tiền, thuế suất và tiền thuế.
- Điều kiện khấu trừ thuế GTGT đầu vào: Để được khấu trừ thuế GTGT đầu vào, doanh nghiệp phải có hóa đơn GTGT hợp pháp của hàng hóa, dịch vụ mua vào. Đối với các hóa đơn có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (đã bao gồm thuế GTGT), doanh nghiệp bắt buộc phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt, trừ các trường hợp đặc biệt theo quy định của pháp luật.
- Điều kiện xác định chi phí được trừ khi tính thuế TNDN: Các khoản chi phí của doanh nghiệp chỉ được ghi nhận là chi phí được trừ khi đáp ứng đủ các điều kiện: thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp; có đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật; có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với các hóa đơn có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên.
Hướng dẫn xử lý các trường hợp đặc biệt về hóa đơn
Công văn cũng đưa ra các định hướng xử lý đối với một số vướng mắc thường gặp của doanh nghiệp trong quá trình sử dụng hóa đơn:
- Xử lý hóa đơn bị mất, cháy, hỏng: Trường hợp doanh nghiệp làm mất, cháy, hỏng hóa đơn liên 2 (liên giao cho khách hàng) đã lập, doanh nghiệp và người bán phải lập biên bản ghi nhận sự việc, người bán sao chụp liên 1 của hóa đơn, ký xác nhận, đóng dấu và giao cho người mua để làm chứng từ kê khai thuế.
- Hóa đơn của các doanh nghiệp bỏ trốn hoặc ngừng hoạt động: Đối với các hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ của các doanh nghiệp đã bỏ trốn hoặc ngừng hoạt động trước ngày cơ quan thuế công bố, cơ quan thuế sẽ tiến hành kiểm tra, xác minh tính thực tế của giao dịch để quyết định việc chấp nhận hoặc không chấp nhận khấu trừ thuế và tính chi phí được trừ.
Ý nghĩa và tầm quan trọng của văn bản
Công văn 9300/CT-TTHT đóng vai trò là cẩm nang hướng dẫn thực tế, giúp các doanh nghiệp trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh hạn chế tối đa các rủi ro pháp lý liên quan đến việc sử dụng hóa đơn không hợp pháp. Việc tuân thủ nghiêm ngặt các hướng dẫn tại công văn này giúp doanh nghiệp tối ưu hóa chi phí thuế một cách hợp pháp, đồng thời tạo sự minh bạch trong hoạt động thanh tra, kiểm tra thuế của cơ quan quản lý nhà nước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số : 9300/CT-TTHT | TP. Hồ Chí Minh, ngày 13 tháng 11 năm 2013 |
| Kính gửi: | Công Ty cổ phần giặt ủi Việt |
Trả lời văn thư số 40KT/CV-GUV ngày 25/10/2013 của Công ty về việc hóa đơn, chứng từ, Cục Thuế TP có ý kiến như sau:
Căn cứ Thông tư số 123/2012/TT-BTC ngày 27/7/2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) :
“Trừ các khoản chi nêu tại Khoản 2 Điều này, doanh nghiệp được trừ mọi khoản chi nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau:
a) Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp;
b) Khoản chi có đủ hoá đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật.”
Trường hợp của Công ty theo trình bày có ký hợp đồng mua nhiên liệu là củi trấu với Công ty TNHH SX TM NLX DB số 01-02/12DB-GUV khi xuất hàng (củi trấu) cho Công ty, nếu bên bán đã lập hoá đơn hợp pháp giao cho Công ty thì các hoá đơn này là căn cứ để Công ty kê khai thuế và tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN.
Cục Thuế TP thông báo Công ty biết để thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này.
|
Nơi nhận: | KT.CỤC TRƯỞNG |
- 1 Công văn 4598/CT-TTHT năm 2014 về hóa đơn chứng từ của Cục thuế Hồ Chí Minh
- 2 Công văn 4238/CT-TTHT năm 2014 về hóa đơn, chứng từ do Cục thuế Hồ Chí Minh ban hành
- 3 Công văn 4244/CT-TTHT năm 2014 về hóa đơn, chứng từ do Cục thuế Hồ Chí Minh ban hành
- 4 Công văn 1132/CT-TTHT năm 2014 về lập Hóa đơn giá trị gia tăng khi trả lại hàng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 1 Thông tư 123/2012/TT-BTC hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 14/2008/QH12, Nghị định 124/2008/NĐ-CP, 122/2011/NĐ-CP do Bộ Tài chính ban hành
- 2 Công văn 4598/CT-TTHT năm 2014 về hóa đơn chứng từ của Cục thuế Hồ Chí Minh
- 3 Công văn 4238/CT-TTHT năm 2014 về hóa đơn, chứng từ do Cục thuế Hồ Chí Minh ban hành
- 4 Công văn 4244/CT-TTHT năm 2014 về hóa đơn, chứng từ do Cục thuế Hồ Chí Minh ban hành
- 5 Công văn 1132/CT-TTHT năm 2014 về lập Hóa đơn giá trị gia tăng khi trả lại hàng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành