Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Bảng giá đất 2026 tỉnh thành
  • search Thủ tục cấp đổi hộ chiếu online
  • search Phạt nguội vi phạm giao thông tra cứu ở đâu
  • search Thời hạn nộp thuế doanh nghiệp năm 2026
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tổng quan về Công văn 948/CT-TTHT năm 2015

Công văn 948/CT-TTHT do Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành nhằm hướng dẫn các doanh nghiệp và tổ chức chi trả thu nhập thực hiện đúng quy định về thuế thu nhập cá nhân (TNCN) đối với các khoản lợi ích ngoài tiền lương, tiền công trả cho người lao động, đặc biệt là lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam. Văn bản tập trung làm rõ các khoản chi phí được miễn hoặc tính vào thu nhập chịu thuế TNCN như tiền học phí cho con của người nước ngoài, tiền vé máy bay về phép và chi phí nhà ở.

Nội dung chi tiết về các khoản thu nhập chịu thuế và miễn thuế TNCN

Dưới đây là các hướng dẫn cụ thể từ Cục Thuế TP. Hồ Chí Minh về việc xác định thu nhập chịu thuế TNCN đối với các khoản phúc lợi và chi phí trả thay cho người lao động:

  • Khoản tiền học phí cho con của người lao động nước ngoài: Theo hướng dẫn, khoản tiền học phí cho con của người lao động nước ngoài học tại Việt Nam từ bậc học mầm non đến trung học phổ thông do người sử dụng lao động trả hộ sẽ được miễn thuế TNCN. Để được áp dụng chính sách này, khoản chi phải được ghi cụ thể trong hợp đồng lao động hoặc thỏa ước lao động tập thể và được thanh toán trực tiếp cho cơ sở giáo dục theo hóa đơn, chứng từ hợp pháp.
  • Khoản tiền vé máy bay khứ hồi về phép: Chi phí mua vé máy bay khứ hồi về phép mỗi năm một lần cho người lao động nước ngoài hoặc người lao động Việt Nam làm việc ở nước ngoài do người sử dụng lao động chi trả không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động. Quy định này yêu cầu khoản chi phải được thể hiện rõ trong hợp đồng lao động và có đầy đủ chứng từ thanh toán, vé máy bay hợp lệ.
  • Chi phí tiền nhà ở do doanh nghiệp trả thay: Khoản tiền thuê nhà, điện, nước và các dịch vụ kèm theo (nếu có) do đơn vị sử dụng lao động trả thay cho người lao động được tính vào thu nhập chịu thuế TNCN theo số thực tế chi trả nhưng không vượt quá 15% tổng thu nhập chịu thuế phát sinh (chưa bao gồm tiền thuê nhà, điện nước và dịch vụ kèm theo) tại đơn vị.

Các điều kiện và chứng từ bắt buộc để được khấu trừ hợp lý

Để các khoản chi phí nêu trên được công nhận là hợp lệ và không bị tính trùng vào thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động, doanh nghiệp cần lưu ý các điểm sau:

  • Hợp đồng lao động rõ ràng: Tất cả các khoản lợi ích, chi phí trả thay như học phí, vé máy bay, nhà ở phải được quy định chi tiết về điều kiện hưởng và mức hưởng trong hợp đồng lao động hoặc quy chế tài chính của công ty.
  • Hóa đơn, chứng từ hợp pháp: Doanh nghiệp phải thu thập và lưu trữ đầy đủ hóa đơn tài chính mang tên, địa chỉ, mã số thuế của doanh nghiệp (đối với tiền thuê nhà, học phí trả trực tiếp cho trường) hoặc các chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt theo quy định của pháp luật thuế.
  • Tính nhất quán trong kê khai: Việc kê khai và quyết toán thuế TNCN đối với các khoản chi trả thay phải được thực hiện đồng bộ với báo cáo tài chính và quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) để đảm bảo tính hợp pháp của chi phí được trừ.

TỔNG CỤC THUẾ
CỤC THUẾ TP HỒ CHÍ MINH
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 948/CT-TTHT
V/v: Thuế thu nhập cá nhân.

TP.Hồ Chí Minh, ngày 23 tháng 01 năm 2015

 

Kính gửi:

Công ty TNHH Freesale Việt Nam
Địa chỉ: Tòa nhà Minh Long, số 17 Bà Huyện Thanh Quan, P. 6, Q. 3, TP.HCM
Mã số thuế: 0311660538

 

Trả lời văn bản số 201410001/CV ngày 03/11/2014 của Công ty về thuế thu nhập cá nhân, Cục Thuế TP có ý kiến như sau:

Căn cứ Thông tư 111/2013/TT-BTC ngày 15/08/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế thu nhập cá nhân (TNCN):

- Tại Điều 1 quy định phạm vi xác định thu nhập chịu thuế của người nộp thuế:

“Đối với cá nhân cư trú, thu nhập chịu thuế là thu nhập phát sinh trong và ngoài lãnh thổ Việt Nam, không phân biệt nơi trả và nhận thu nhập.

Đối với cá nhân không cư trú, thu nhập chịu thuế là thu nhập phát sinh tại Việt Nam, không phân biệt nơi trả và nhận thu nhập.”

- Tại Điểm e.1 Khoản 2 Điều 26 quy định về khai thuế, quyết toán thuế:

“Trường hợp cá nhân cư trú có thu nhập phát sinh tại nước ngoài đã tính và nộp thuế thu nhập cá nhân theo quy định của nước ngoài thì được trừ số thuế đã nộp ở nước ngoài. Số thuế được trừ không vượt quá số thuế phải nộp tính theo biểu thuế của Việt Nam tính phân bổ cho phẩn thu nhập phát sinh tại nước ngoài. Tỷ lệ phân bổ được xác định bằng tỷ lệ giữa số thu nhập phát sinh tại nước ngoài và tổng thu nhập chịu thuế.”

Căn cứ Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế;

Căn cứ Khoản 4 Điều 1 Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/08/2014 của Bộ Tài chính quy định sửa đổi, bổ sung Điều 16 Thông tư số 156/2013/TT-BTC như sau:

“Sửa đổi bổ sung điểm b.2.1 Khoản 2 Điều 16 như sau:

b.2) Hồ sơ khai quyết toán thuế

b.2.1) Cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công; thu nhập từ đại lý bảo hiểm,; thu nhập từ đại lý xổ số; thu nhập từ bán hàng đa cấp khai quyết toán thuế trực tiếp với cơ quan thuế theo mẫu sau:

- Tờ khai quyết toán thuế theo mẫu số 09/KK-TNCN ban hành kèm theo Thông tư này.

- Bản chụp các chứng từ chứng minh số thuế đã khấu trừ, đã tạm nộp trong năm, số thuế đã nộp ở nước ngoài (nếu có). Cá nhân cam kết chịu trách nhiệm về tính chính xác của các thông tin trên bản chụp đó. Trường hợp tổ chức trả thu nhập không cấp chứng từ khấu trừ thuế cho cá nhân do tổ chức trả thu nhập đã chấm dứt hoạt động thì cơ quan thuế căn cứ cơ sở dữ liệu của ngành thuế để xem xét xử lý hồ sơ quyết toán thuế cho cá nhân mà không bắt buộc phải có chứng từ khấu trừ thuế.

Trường hợp, theo quy định của luật pháp nước ngoài, cơ quan thuế nước ngoài không cấp giấy xác nhận số thuế đã nộp, người nộp thuế có thể nộp bản chụp Giấy chứng nhận khấu trừ thuế (ghi rõ đã nộp thuế theo tờ khai thuế thu nhập nào) do cơ quan trả thu nhập cấp hoặc bản chụp chứng từ ngân hàng đối với số thuế đã nộp ở nước ngoài có xác nhận của người nộp thuế.

…”

Trường hợp Công ty theo trình bày có giám đốc người nước ngoài là cá nhân cư trú tại Việt Nam, trong năm tính thuế 2012, 2013 có phát sinh thu nhập tại Nhật Bản đã được khấu trừ thuế TNCN tại Nhật Bản thì người nộp thuế được trừ số thuế TNCN đã nộp tại nước ngoài vào số thuế TNCN phải nộp tại Việt Nam, nếu có chứng từ chứng minh số thuế TNCN đã nộp ở nước ngoài. Số thuế TNCN được trừ không vượt quá số thuế TNCN phải nộp tính theo biểu thuế của Việt Nam tính phân bổ cho phẩn thu nhập phát sinh tại nước ngoài. Tỷ lệ phân bổ được xác định bằng tỷ lệ giữa số thu nhập phát sinh tại nước ngoài và tổng thu nhập chịu thuế. Chứng từ nộp thuế tại nước ngoài trong trường hợp trên là giấy xác nhận số thuế đã nộp ở nước ngoài của cơ quan thuế nước ngoài.

Cục Thuế TP thông báo Công ty biết để thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- Phòng PC;
- Phòng KT2;
- Lưu: VT, TTHT
89/2015-ntn.

KT. CỤC TRƯỞNG
PHÓ CỤC TRƯỞNG




Trần Thị Lệ Nga

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 948/CT-TTHT năm 2015 về thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành

Số hiệu: 948/CT-TTHT
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 23/01/2015
Nơi ban hành: Cục thuế TP Hồ Chí Minh
Người ký: Trần Thị Lệ Nga
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 23/01/2015
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 948/CT-TTHT năm 2015 về thuế thu nhậ...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký