Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Quy định tách thửa đất nông nghiệp
  • search Thời hạn nộp thuế doanh nghiệp năm 2026
  • search Luật nhà ở 2023 và hướng dẫn mới
  • search Luật kinh doanh bất động sản sửa đổi
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

- Tổng quan về Công văn 1035/CT-TTHT năm 2015

Công văn 1035/CT-TTHT do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành năm 2015 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ chuyên môn quan trọng liên quan đến lĩnh vực Thuế thu nhập cá nhân (TNCN). Văn bản này đóng vai trò giải đáp các vướng mắc thực tế, hướng dẫn người nộp thuế và các chi cục thuế trực thuộc thực hiện đúng các quy định pháp luật thuế tại thời điểm ban hành.

- Thông tin thuộc tính văn bản pháp lý

  • Tên văn bản: Công văn 1035/CT-TTHT năm 2015 về thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành.
  • Cơ quan ban hành: Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh.
  • Lĩnh vực điều chỉnh: Thuế thu nhập cá nhân (TNCN).
  • Đối tượng áp dụng: Các cá nhân có thu nhập chịu thuế, các tổ chức chi trả thu nhập và cơ quan quản lý thuế trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.

- Các nội dung hướng dẫn trọng tâm về Thuế thu nhập cá nhân

Dựa trên thẩm quyền ban hành và nội dung quản lý thuế TNCN, Công văn tập trung hướng dẫn các nguyên tắc cốt lõi sau:

  • Xác định nghĩa vụ thuế thu nhập cá nhân: Hướng dẫn chi tiết về việc phân loại các nguồn thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công, chuyển nhượng vốn, chuyển nhượng bất động sản và các khoản thu nhập khác của cá nhân cư trú và không cư trú.
  • Áp dụng các khoản giảm trừ và miễn thuế: Làm rõ điều kiện, hồ sơ chứng minh người phụ thuộc để được áp dụng giảm trừ gia cảnh, cũng như các trường hợp được miễn, giảm thuế TNCN theo quy định pháp luật hiện hành.
  • Quy trình kê khai và quyết toán thuế: Hướng dẫn tổ chức chi trả thu nhập thực hiện khấu trừ thuế tại nguồn và cá nhân tự quyết toán thuế, đảm bảo hồ sơ khai thuế được thực hiện đúng thời hạn và đúng biểu mẫu quy định.

- Giá trị pháp lý và hướng dẫn thi hành

Công văn 1035/CT-TTHT là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ trực tiếp từ Cục Thuế TP. Hồ Chí Minh, giúp tháo gỡ các khó khăn vướng mắc cho doanh nghiệp và cá nhân trên địa bàn, đảm bảo tính thống nhất trong việc áp dụng luật thuế thu nhập cá nhân tại địa phương.

TỔNG CỤC THUẾ
CỤC THUẾ TP HỒ CHÍ MINH
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số : 1035/CT-TTHT
V/v: Thuế thu nhập cá nhân.

TP.Hồ Chí Minh, ngày 27 tháng 1năm 2015.

 

Kính gửi:

Chi nhánh Công ty TNHH International SOS Việt Nam
Địa chỉ: 65 Nguyễn Du, Quận 1, TP.HCM
Mã số thuế: 3500106440-001

 

Trả lời văn thư ngày 05/01/2015 của Chi nhánh về thuế thu nhập cá nhân (TNCN), Cục Thuế TP có ý kiến như sau:

Căn cứ Khoản 1, Khoản 2 Điều 1 Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/08/2013 của Bộ Tài chính quy định người nộp thuế:

“1. Cá nhân cư trú là người đáp ứng một trong các điều kiện sau đây:

a) Có mặt tại Việt Nam từ 183 ngày trở lên tính trong một năm dương lịch hoặc trong 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt tại Việt Nam, trong đó ngày đến và ngày đi được tính là một (01) ngày. Ngày đến và ngày đi được căn cứ vào chứng thực của cơ quan quản lý xuất nhập cảnh trên hộ chiếu (hoặc giấy thông hành) của cá nhân khi đến và khi rời Việt Nam. Trường hợp nhập cảnh và xuất cảnh trong cùng một ngày thì được tính chung là một ngày cư trú.

Cá nhân có mặt tại Việt Nam theo hướng dẫn tại điểm này là sự hiện diện của cá nhân đó trên lãnh thổ Việt Nam.

b) Có nơi ở thường xuyên tại Việt Nam theo một trong hai trường hợp sau:

b.1) Có nơi ở thường xuyên theo quy định của pháp luật về cư trú:

b.1.1) Đối với công dân Việt Nam: nơi ở thường xuyên là nơi cá nhân sinh sống thường xuyên, ổn định không có thời hạn tại một chỗ ở nhất định và đã đăng ký thường trú theo quy định của pháp luật về cư trú.

...

b.2) Có nhà thuê để ở tại Việt Nam theo quy định của pháp luật về nhà ở, với thời hạn của các hợp đồng thuê từ 183 ngày trở lên trong năm tính thuế, cụ thể như sau:

b.2.1) Cá nhân chưa hoặc không có nơi ở thường xuyên theo hướng dẫn tại điểm b.1, khoản 1, Điều này nhưng có tổng số ngày thuê nhà để ở theo các hợp đồng thuê từ 183 ngày trở lên trong năm tính thuế cũng được xác định là cá nhân cư trú, kể cả trường hợp thuê nhà ở nhiều nơi.

b.2.2) Nhà thuê để ở bao gồm cả trường hợp ở khách sạn, ở nhà khách, nhà nghỉ, nhà trọ, ở nơi làm việc, ở trụ sở cơ quan,... không phân biệt cá nhân tự thuê hay người sử dụng lao động thuê cho người lao động.

Trường hợp cá nhân có nơi ở thường xuyên tại Việt Nam theo quy định tại khoản này nhưng thực tế có mặt tại Việt Nam dưới 183 ngày trong năm tính thuế mà cá nhân không chứng minh được là cá nhân cư trú của nước nào thì cá nhân đó là cá nhân cư trú tại Việt Nam.

Việc chứng minh là đối tượng cư trú của nước khác được căn cứ vào Giấy chứng nhận cư trú. Trường hợp cá nhân thuộc nước hoặc vùng lãnh thổ đã ký kết Hiệp định thuế với Việt Nam không có quy định cấp Giấy chứng nhận cư trú thì cá nhân cung cấp bản chụp Hộ chiếu để chứng minh thời gian cư trú.

2. Cá nhân không cư trú là người không đáp ứng điều kiện nêu tại khoản 1, Điều này.”

Trường hợp Chi nhánh theo trình bày có tuyển nhân viên mang tên nước ngoài là Rosanna Littooij sinh tại Hà Lan, nguyên quán tại Hà Nội, mang quốc tịch Việt Nam, đang sống và làm việc tại Việt Nam. Nếu nhân viên nêu trên được xác định là cá nhân cư trú tại Việt Nam theo quy định tại Khoản 1, Điều 1 Thông tư số 111/2013/TT-BTC thì Chi nhánh có nghĩa vụ kê khai, khấu trừ thuế, quyết toán thuế TNCN theo quy định. Luật thuế TNCN hiện hành quy định việc xác định thu nhập chịu thuế, kê khai giảm trừ gia cảnh, tính thuế TNCN, kê khai khấu trừ thuế, quyết toán chỉ áp dụng khác nhau giữa cá nhân cư trú và cá nhân không cư trú tại Việt Nam (không phân biệt là người nước ngoài hay người Việt Nam).

Cục Thuế TP thông báo Chi nhánh biết để thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- P. PC;
- P. KT2;
- Lưu: HC, TTHT.
160-2942/2015 hyen

KT. CỤC TRƯỞNG
PHÓ CỤC TRƯỞNG




Trần Thị Lệ Nga

 

 

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 1035/CT-TTHT năm 2015 về thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành

Số hiệu: 1035/CT-TTHT
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 27/01/2015
Nơi ban hành: Cục thuế TP Hồ Chí Minh
Người ký: Trần Thị Lệ Nga
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 27/01/2015
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 1035/CT-TTHT năm 2015 về thuế thu nh...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký