Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Lợi ích khi đăng ký tài khoản VNeID cấp 2
  • search Phạt nguội vi phạm giao thông tra cứu ở đâu
  • search Luật nhà ở 2023 và hướng dẫn mới
  • search Mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán đất chuẩn
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

TÓM TẮT CÔNG VĂN SỐ 2623TCT/NV2 VỀ CHỨNG TỪ THANH TOÁN HÀNG XUẤT KHẨU

Công văn số 2623TCT/NV2 được ban hành ngày 12/07/2002 bởi Tổng cục Thuế - Bộ Tài chính nhằm hướng dẫn và giải quyết các vướng mắc liên quan đến chứng từ thanh toán đối với hàng hóa xuất khẩu. Đây là văn bản nghiệp vụ quan trọng hướng dẫn điều kiện khấu trừ, hoàn thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với hàng hóa xuất khẩu thông qua việc xác định tính hợp lệ của các chứng từ thanh toán qua ngân hàng.

Các nội dung cốt lõi về chứng từ thanh toán hàng xuất khẩu:

  • Quy định về thanh toán qua ngân hàng: Hàng hóa xuất khẩu để được áp dụng thuế suất thuế GTGT 0% và được xét hoàn thuế phải có chứng từ thanh toán qua ngân hàng theo đúng quy định của pháp luật. Chứng từ này là bằng chứng xác thực chứng minh tiền thanh toán từ phía khách hàng nước ngoài đã được chuyển vào tài khoản của doanh nghiệp xuất khẩu mở tại ngân hàng hoạt động hợp pháp tại Việt Nam.
  • Xử lý các trường hợp thanh toán đặc thù: Công văn đưa ra hướng dẫn cụ thể đối với các trường hợp thanh toán không dùng tiền mặt trực tiếp mà thông qua các hình thức bù trừ công nợ, thanh toán ủy quyền qua bên thứ ba, hoặc các hình thức thanh toán khác được thừa nhận trong hợp đồng thương mại quốc tế. Các hình thức này bắt buộc phải có đầy đủ hồ sơ, hợp đồng, văn bản thỏa thuận ba bên và chứng từ đối chiếu công nợ hợp lệ đi kèm.
  • Kiểm tra và đối chiếu thủ tục chứng từ: Hướng dẫn cơ quan thuế địa phương trong việc kiểm tra, đối chiếu chứng từ thanh toán thực tế của doanh nghiệp. Đảm bảo tính thống nhất, khớp đúng giữa hợp đồng xuất khẩu, tờ khai hải quan và chứng từ thanh toán của ngân hàng về mặt trị giá, đối tượng thanh toán cũng như thời hạn thanh toán.
  • Điều kiện khấu trừ và hoàn thuế GTGT: Xác định rõ các điều kiện bắt buộc về mặt chứng từ thanh toán để doanh nghiệp được xét hoàn thuế GTGT đầu vào đối với hàng hóa thực tế đã xuất khẩu, góp phần ngăn chặn các hành vi gian lận thương mại và trục lợi tiền hoàn thuế từ ngân sách nhà nước.

Ý nghĩa và tác động của văn bản:

Công văn 2623TCT/NV2 đóng vai trò là cơ sở pháp lý quan trọng giúp các doanh nghiệp xuất khẩu hoàn thiện hồ sơ hoàn thuế GTGT một cách minh bạch và đúng quy định. Đồng thời, văn bản này cũng tạo sự thống nhất trong công tác quản lý, kiểm tra chứng từ thanh toán của cơ quan thuế các cấp, thúc đẩy hoạt động xuất nhập khẩu phát triển lành mạnh.

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
********

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********

Số: 2623TCT/NV2
V/v: chứng từ thanh toán hàng xuất khẩu

Hà Nội, ngày 12 tháng 7 năm 2002

 

Kính gửi: Cục thuế tỉnh Bình Thuận

 

Trả lời công văn số 333 CT/KTQD ngày 16/4/2002 của Cục thuế Bình Thuận về việc chứng từ thanh toán hàng hoá xuất khẩu, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

Theo quy định tại Tiết 1.1 Điểm 1 Mục I Phần B Thông tư số 122/2000/TT-BTC ngày 29/12/2000 của Bộ Tài chính thì hàng hoá xuất khẩu được áp dụng thuế suất thuế GTGT 0% phải có các hồ sơ, chứng từ chứng minh là hàng thực tế đã xuất khẩu, cụ thể sau đây:

- Hợp đồng bán hàng hóa hoặc hợp đồng gia công, sản xuất hàng xuất khẩu ký với nước ngoài, hợp đồng uỷ thác xuất khẩu đối với trường hợp uỷ thác xuất khẩu.

- Hóa đơn GTGT bán hàng hoặc xuất trả hàng gia công cho nước ngoài, doanh nghiệp chế xuất và cho các đối tượng khác được xác định như xuất khẩu theo quy định của Chính phủ.

- Chứng từ thanh toán tiền hoặc chứng từ xác nhận thanh toán của khách hàng nước ngoài hoặc doanh nghiệp chế xuất.

- Tờ khai hải quan về hàng hoá xuất khẩu có xác nhận hàng đã xuất khẩu của cơ quan hải quan. Trường hợp uỷ thác xuất khẩu thì phải có tờ khai hải quan về hàng hoá xuất khẩu của bên nhận uỷ thác, nếu là bản sao phải có đơn vị nhận uỷ thác ký, đóng dấu.

Theo hướng dẫn trên thì chứng từ thanh toán tiền hoặc chứng từ xác nhận thanh toán của khách hàng nước ngoài hoặc doanh nghiệp chế xuất là một trong các Điều kiện chứng minh hàng thuế xuất khẩu được hưởng thuế suất thuế GTGT 0%.

Trường hợp trong hợp đồng giữa Công ty XNK và đầu tư tỉnh Bình Thuận ký với khách hàng Trung Quốc quy định thanh toán bằng đồng USD, Nhân dân tệ quy đổi ra đồng Việt Nam theo hình thức diện chuyển tiền, nhưng thực tế các đơn vị mua hàng trả tiền cho Công ty xuất nhập khẩu và đầu tư Bình Thuận bằng tiền mặt (đồng Việt Nam). Nếu tiền mặt khách hàng (thanh toán có gốc ngoại tệ tại tài Khoản Việt Nam đồng mở tại Ngân hàng để thanh toán (có xác nhận của Ngân hàng phục vụ) theo quy định tại Nghị định 63/1998/NĐ-CP ngày 17/8/1998 của Chính phủ về quản lý ngoại hối, thì chứng từ thu tiền mặt (đồng Việt Nam) trong trường hợp này được coi là hợp lệ cùng các chứng từ hồ sơ khác theo quy định trên là cơ sở áp dụng thuế suất thuế GTGT 0%.

Tổng cục Thuế thông báo để Cục thuế biết và hướng dẫn đơn vị thực hiện./.

 

 

KT/TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC THUẾ
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG




Nguyễn Thị Cúc

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn số 2623TCT/NV2 ngày 12/07/2002 của Bộ Tài chính - Tổng cục thuế về chứng từ thanh toán hàng xuất khẩu

Số hiệu: 2623TCT/NV2
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 12/07/2002
Nơi ban hành: Bộ Tài chính, Tổng cục Thuế
Người ký: Nguyễn Thị Cúc
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 12/07/2002
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn số 2623TCT/NV2 ngày 12/07/2002 của B...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký