Công văn số 3361/TCT-HT do Tổng cục Thuế ban hành hướng dẫn về chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại. Văn bản này nhằm tháo gỡ các vướng mắc của người nộp thuế trong việc xác định giá tính thuế, lập hóa đơn và khấu trừ thuế GTGT đầu vào đối với các chương trình khuyến mại, quảng cáo sản phẩm.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Văn bản áp dụng đối với các tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân nộp thuế GTGT có thực hiện các hoạt động khuyến mại hàng hóa, dịch vụ dưới các hình thức theo quy định của pháp luật về thương mại, cùng các cơ quan thuế các cấp thực hiện công tác quản lý và hướng dẫn thi hành pháp luật thuế.
Chính sách thuế giá trị gia tăng đối với hàng khuyến mại
- Giá tính thuế GTGT đối với hàng khuyến mại hợp pháp: Đối với sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại theo đúng quy định của pháp luật về thương mại (đã thực hiện đăng ký hoặc thông báo với Sở Công Thương hoặc Bộ Công Thương theo thẩm quyền), giá tính thuế GTGT được xác định bằng không (0).
- Trường hợp khuyến mại không đúng quy định: Đối với các hình thức khuyến mại không thực hiện theo đúng quy định của pháp luật về thương mại (không đăng ký, không thông báo hoặc không được cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp thuận), cơ sở kinh doanh phải kê khai, tính nộp thuế GTGT như đối với hàng hóa, dịch vụ dùng để cho, biếu, tặng hoặc tiêu dùng nội bộ.
- Khấu trừ thuế GTGT đầu vào: Thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ mua vào để thực hiện khuyến mại, quảng cáo phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT được khấu trừ toàn bộ nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện về hóa đơn, chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt theo quy định của pháp luật.
- Yêu cầu về lập hóa đơn: Khi xuất hàng hóa, dịch vụ để làm quà tặng, khuyến mại, doanh nghiệp vẫn phải lập hóa đơn GTGT. Trên hóa đơn phải ghi rõ tên, số lượng hàng hóa, dòng thuế suất và tiền thuế GTGT không ghi (hoặc gạch chéo) đối với trường hợp khuyến mại hợp pháp, hoặc ghi đầy đủ thuế suất và tiền thuế đối với trường hợp khuyến mại không đúng quy định của pháp luật thương mại.
Hiệu lực thi hành và tổ chức thực hiện
Công văn số 3361/TCT-HT có hiệu lực hướng dẫn kể từ ngày ban hành. Các doanh nghiệp và cơ quan thuế địa phương căn cứ vào các hướng dẫn cụ thể tại văn bản này và các quy định pháp luật về thuế GTGT, pháp luật về thương mại hiện hành để thực hiện kê khai, nộp thuế và khấu trừ thuế đúng quy định pháp luật.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 3361/TCT-HT | Hà Nội, ngày 20 tháng 08 năm 2007 |
Kính gửi: Cục Tin học và Thống kê Tài chính
Tổng cục Thuế nhận được Phiếu chuyển của Cục TH & TKTC về việc chuyển thư của độc giả Tạ Quang Thiện hỏi về chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với hàng khuyến mại. Về việc này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Câu hỏi: Theo quy định tại điểm 3 mục I phần B Thông tư số 32/2007/TT-BTC ngày 9/4/2007 của Bộ Tài chính quy định: “Đối với sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ dùng để trao đổi, biếu, tặng, khuyến mại hoặc để trả thay lương là giá tính thuế GTGT được xác định theo giá tính thuế của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ cùng loại hoặc tương đương tại cùng thời điểm phát sinh các hoạt động này”.
Theo quy định này, hàng khuyến mại chịu thuế GTGT phải xuất hóa đơn như thế nào? Người nhận hóa đơn khuyến mại này, khi tiếp tục thực hiện khuyến mại đến người tiêu dùng phải xuất hóa đơn như thế nào?
Thuế GTGT của hàng khuyến mại có được xem là chi phí hợp lệ của doanh nghiệp không?
Trả lời: Tại điểm 5.4.b mục IV phần B Thông tư số 32/2007/TT-BTC nêu trên hướng dẫn sử dụng hóa đơn, chứng từ đối với hàng hóa, dịch vụ khuyến mại:
“Đối với hàng hóa, dịch vụ dùng để trao đổi, cho, biếu, tặng, khuyến mại, quảng cáo, trả thưởng, trả thay tiền lương cho người lao động hoặc tiêu dùng nội bộ không phục vụ cho sản xuất, kinh doanh hoặc phục vụ cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ không chịu thuế GTGT thì phải lập hóa đơn GTGT (hoặc hóa đơn bán hàng), trên hóa đơn ghi đầy đủ các chỉ tiêu và tính thuế GTGT như hóa đơn xuất bán hàng hóa cho khách hàng”.
Căn cứ vào hướng dẫn trên, khi xuất bán hàng hóa, dịch vụ (kể cả hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại) đều phải lập hóa đơn GTGT. Cách lập hóa đơn GTGT đối với hàng khuyến mại, trên hóa đơn ghi đầy đủ các chỉ tiêu và tính thuế GTGT như hóa đơn xuất bán hàng hóa cho khách hàng. Giá tính thuế của sản phẩm hàng hóa, dịch vụ khuyến mại là giá tính thuế GTGT được xác định theo giá tính thuế của sản phẩm hàng hóa, dịch vụ cùng loại hoặc tương đương tại cùng thời điểm phát sinh các hoạt động này. Trường hợp hàng hóa, dịch vụ thuộc diện không chịu thuế khi khuyến mại cho khách hàng, trên hóa đơn GTGT ghi rõ là hàng hóa không chịu thuế GTGT, chỉ ghi dòng giá bán là giá không có thuế GTGT, dòng thuế suất, số thuế GTGT không ghi và gạch bỏ.
Thuế GTGT của hàng hóa khuyến mại được kê khai, khấu trừ theo quy định như đối với hàng hóa kinh doanh khác, vì vậy thuế GTGT không phải là một khoản chi phí khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp.
Tổng cục Thuế chuyển nội dung trả lời chính sách thuế để Cục Tin học và Thống kê Tài chính trả lời độc giả./.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật Thuế giá trị gia tăng sửa đổi 2005
- 2 Công văn số 5376/TCT-CS về việc không truy thuế giá trị gia tăng đối với hàng xuất khuyến mại do Tổng cục Thuế ban hành
- 3 Công văn 783/TCT-PCCS về chính sách thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 4 Công văn 4565/TCT-CS năm 2014 về chính sách thuế giá trị gia tăng đối với hàng khuyến mại do Tổng cục Thuế ban hành
- 1 Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật Thuế giá trị gia tăng sửa đổi 2005
- 2 Thông tư 32/2007/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 158/2003/NĐ-CP, Nghị định 148/2004/NĐ-CP và Nghị định 156/2005/NĐ-CP thi hành Luật thuế giá trị gia tăng và Luật thuế giá trị gia tăng sửa đổi do Bộ Tài chính ban hành
- 3 Công văn số 5376/TCT-CS về việc không truy thuế giá trị gia tăng đối với hàng xuất khuyến mại do Tổng cục Thuế ban hành
- 4 Công văn 783/TCT-PCCS về chính sách thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 5 Công văn 4565/TCT-CS năm 2014 về chính sách thuế giá trị gia tăng đối với hàng khuyến mại do Tổng cục Thuế ban hành