Tóm tắt Công văn số 7050/BTC-TCT về quyết toán thuế đối với doanh nghiệp, hợp tác xã phá sản
Công văn số 7050/BTC-TCT do Bộ Tài chính ban hành hướng dẫn chi tiết về công tác quản lý thuế, quy trình quyết toán thuế và xử lý các khoản nợ thuế đối với các doanh nghiệp, hợp tác xã đang trong quá trình thực hiện thủ tục phá sản. Văn bản này là căn cứ pháp lý quan trọng giúp cơ quan thuế các cấp thống nhất phương án xử lý nghĩa vụ tài chính của người nộp thuế khi lâm vào tình trạng phá sản.
- Nguyên tắc thực hiện quyết toán thuế khi mở thủ tục phá sản
- Khi nhận được quyết định mở thủ tục phá sản của Tòa án nhân dân đối với doanh nghiệp, hợp tác xã, cơ quan thuế quản lý trực tiếp có trách nhiệm thực hiện kiểm tra, quyết toán thuế đối với đơn vị đó tính đến thời điểm Tòa án ra quyết định mở thủ tục phá sản.
- Công tác kiểm tra quyết toán thuế phải được tiến hành khẩn trương, đúng trình tự pháp luật nhằm xác định chính xác, khách quan toàn bộ nghĩa vụ thuế, tiền phạt, tiền chậm nộp còn nợ ngân sách nhà nước.
- Quy trình xác định và đối chiếu nghĩa vụ thuế
- Cơ quan thuế thực hiện đối chiếu toàn bộ dữ liệu kê khai, nộp thuế và nợ thuế của doanh nghiệp, hợp tác xã trên hệ thống thông tin quản lý thuế với số liệu thực tế phát sinh tại đơn vị.
- Thiết lập biên bản kiểm tra quyết toán thuế để làm cơ sở pháp lý xác định số tiền thuế còn nợ tính đến ngày quyết định mở thủ tục phá sản có hiệu lực pháp luật.
- Gửi văn bản thông báo chính thức về số nợ thuế cho Tòa án nhân dân đang thụ lý vụ việc, Quản tài viên hoặc doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản để thực hiện quyền đòi nợ thuế theo quy định của Luật Phá sản.
- Thứ tự ưu tiên thanh toán và xử lý nợ thuế
- Các khoản nợ thuế của doanh nghiệp, hợp tác xã phá sản được thanh toán theo thứ tự phân chia tài sản quy định cụ thể tại Luật Phá sản.
- Trường hợp giá trị tài sản còn lại của doanh nghiệp, hợp tác xã sau khi đã thanh toán các chi phí phá sản và các khoản nợ ưu tiên khác không đủ để hoàn thành nghĩa vụ thuế, phần nợ thuế còn thiếu sẽ được cơ quan thuế xem xét xử lý khoanh nợ hoặc xóa nợ thuế theo quy định của Luật Quản lý thuế hiện hành.
- Trách nhiệm phối hợp của cơ quan thuế với các bên liên quan
- Cơ quan thuế có trách nhiệm phối hợp chặt chẽ, cung cấp thông tin kịp thời và đầy đủ về tình hình nợ thuế của doanh nghiệp, hợp tác xã cho Tòa án nhân dân, Quản tài viên hoặc doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản khi có yêu cầu.
- Theo dõi sát sao tiến trình giải quyết phá sản để bảo vệ quyền lợi của ngân sách nhà nước trong quá trình phân chia giá trị tài sản của đơn vị bị phá sản.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 7050/BTC-TCT | Hà Nội, ngày 08 tháng 06 năm 2006 |
Kính gửi: Cục thuế các Tỉnh, Thành phố trực thuộc Trung ương
Thời gian qua một số Cục thuế địa phương phản ánh vướng mắc trong việc quyết toán thuế đối với doanh nghiệp bị phá sản theo quy định của Luật Phá sản số 21/2004/QH11; Sau khi trao đổi thống nhất với Toà án Nhân dân tối cao, Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện như sau:
Tại Điều 14 Luật thuế thu nhập doanh nghiệp và Điều 15 Luật thuế giá trị gia tăng đều quy định:
Trong trường hợp sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, giải thể, phá sản, cơ sở kinh doanh phải thực hiện quyết toán thuế với cơ quan thuế và gửi báo cáo quyết toán thuế với cơ quan thuế trong thời hạn 45 ngày, kể từ ngày có quyết định sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, giải thể, phá sản.
Đối với các doanh nghiệp, hợp tác xã lâm vào tình trạng phá sản còn nợ tiền thuế thì cơ quan trực tiếp quản lý thu thuế được xác định là người đại diện cho Nhà nước tham gia vào thủ tục phá sản với vai trò là chủ nợ đối với các Khoản nợ tiền thuế, tiền phạt mà doanh nghiệp, hợp tác xã còn thiếu của Ngân sách Nhà nước.
Toà án khi ra quyết định mở thủ tục phá sản thông báo cho cơ quan thuế trực tiếp quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã theo đúng quy định tại Khoản 2, Điều 29 Luật phá sản. Sau khi nhận được thông báo của Toà án hoặc nhận được thông tin về việc mở thủ tục phá sản đối với doanh nghiệp, hợp tác xã lâm vào tình trạng phá sản, cơ quan thuế trực tiếp quản lý các đối tượng trên phải gửi thông báo yêu cầu doanh nghiệp, hợp tác xã thực hiện quyết toán thuế và gửi báo cáo quyết toán thuế cho cơ quan thuế trực tiếp quản lý trong thời hạn 45 ngày, kể từ ngày có quyết định mở thủ tục phá sản.
Sau khi nhận được báo cáo quyết toán thuế của doanh nghiệp, hợp tác xã lâm vào tình trạng phá sản gửi đến, cơ quan thuế tiến hành kiểm tra các hồ sơ tài liệu của cơ sở kinh doanh, để xác định tính chính xác của các số liệu mà doanh nghiệp, hợp tác xã đã kê khai; Trường hợp, phát hiện những nội dung trong hồ sơ, tài liệu cần thiết phải đối chiếu, xác minh trước khi kết luận thì cơ quan thuế yêu cầu doanh nghiệp, hợp tác xã bổ sung hồ sơ hoặc ra quyết định thanh tra, kiểm tra tại doanh nghiệp, hợp tác xã tuỳ theo mức độ vi phạm của doanh nghiệp, hợp tác xã.
Nếu trong thời hạn 45 ngày, kể từ ngày có quyết định mở thủ tục phá sản mà doanh nghiệp, hợp tác xã lâm vào tình trạng phá sản không gửi báo cáo quyết toán cho cơ quan thuế thì cơ quan thuế phải ra quyết định thanh tra, kiểm tra tại doanh nghiệp, hợp tác xã để xác định về nghĩa vụ thuế chính thức của doanh nghiệp, hợp tác xã và xử phạt hành chính đối với việc không gửi báo cáo quyết toán thuế nên trên.
Trường hợp, khi ra quyết định thanh tra, kiểm tra tại doanh nghiệp, hợp tác xã lâm vào tình trạng phá sản mà hồ sơ, tài liệu, con dấu của cơ sở kinh doanh đã bị Tổ quản lý, thanh lý tài sản thu hồi và niêm phong lưu giữ thì cơ quan thuế có văn bản đề nghị cơ quan Toà án cho mở niêm phong hồ sơ, tài liệu để kiểm tra.
Khi có quyết định của Thẩm phán về việc mở niêm phong hồ sơ, tài liệu, cơ quan thuế tiến hành kiểm tra, đối chiếu với sự chứng kiến của Tổ quản lý, thanh lý tài sản theo quy định tại Điều 10 Luật phá sản năm 2004 và quy định tại Khoản 5 Điều 17, Luật thuế giá trị gia tăng và Khoản 5, Điều 15 Luật thuế thu nhập doanh nghiệp.
Bộ Tài chính thông báo để Cục thuế được biết và thực hiện./.
| KT. BỘ TRƯỞNG |
- 1 Công văn số 2957/TCT-DNNN của Tổng Cục Thuế về việc quyết toán thuế đối với doanh nghiệp chuyển sang Công ty cổ phần
- 2 Công văn số 452TCT/NV6 ngày 27/01/2003 của Tổng cục Thuế - Bộ Tài chính về việc xử lý chênh lệch tỷ giá khi quyết toán thuế đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh
- 3 Công văn 6002/TC/TCDN của Bộ Tài chính về việc quyết toán thuế đối với doanh nghiệp thực hiện cổ phần hoá, đa dạng hoá sở hữu
- 4 Công văn 2023/TCHQ-TXNK năm 2019 về thủ tục phá sản do Tổng cục Hải quan ban hành
- 1 Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật Thuế giá trị gia tăng sửa đổi 2005
- 2 Công văn số 2957/TCT-DNNN của Tổng Cục Thuế về việc quyết toán thuế đối với doanh nghiệp chuyển sang Công ty cổ phần
- 3 Công văn số 452TCT/NV6 ngày 27/01/2003 của Tổng cục Thuế - Bộ Tài chính về việc xử lý chênh lệch tỷ giá khi quyết toán thuế đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh
- 4 Luật Thuế giá trị gia tăng 1997
- 5 Công văn 6002/TC/TCDN của Bộ Tài chính về việc quyết toán thuế đối với doanh nghiệp thực hiện cổ phần hoá, đa dạng hoá sở hữu
- 6 Luật Thuế Thu nhập doanh nghiệp 2003
- 7 Luật Phá sản 2004
- 8 Công văn 2023/TCHQ-TXNK năm 2019 về thủ tục phá sản do Tổng cục Hải quan ban hành