Tổng quan về Công văn số 918TCT/TS
Công văn số 918TCT/TS do Tổng cục Thuế ban hành nhằm giải đáp các vướng mắc và hướng dẫn chi tiết về chính sách thu tiền sử dụng đất khi người sử dụng đất thực hiện chuyển mục đích sử dụng đất. Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng giúp các cơ quan thuế địa phương thống nhất phương án áp dụng pháp luật đất đai và quản lý thuế, đồng thời đảm bảo quyền lợi hợp pháp cho người nộp thuế.
Nguyên tắc xác định tiền sử dụng đất khi chuyển mục đích sử dụng đất
Văn bản hướng dẫn cụ thể phương pháp tính tiền sử dụng đất đối với từng trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất từ các loại đất khác sang đất ở:
- Chuyển từ đất nông nghiệp sang đất ở: Tiền sử dụng đất được xác định bằng mức chênh lệch giữa tiền sử dụng đất tính theo giá đất ở với tiền sử dụng đất tính theo giá đất nông nghiệp tại thời điểm có quyết định chuyển mục đích sử dụng đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
- Chuyển từ đất phi nông nghiệp không phải là đất ở sang đất ở: Tùy thuộc vào nguồn gốc sử dụng đất ban đầu (đất được giao có thu tiền sử dụng đất hay không thu tiền sử dụng đất) để xác định mức nộp chênh lệch hoặc nộp 100% tiền sử dụng đất theo giá đất ở mới tại thời điểm chuyển mục đích.
- Hạn mức đất ở khi tính tiền sử dụng đất: Việc áp dụng giá đất trong hạn mức và vượt hạn mức giao đất ở được thực hiện theo đúng quy định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tại thời điểm chuyển mục đích sử dụng đất.
Giá đất áp dụng để tính tiền sử dụng đất
Công văn làm rõ các căn cứ xác định giá đất để tính nghĩa vụ tài chính cho người sử dụng đất:
- Bảng giá đất của địa phương: Áp dụng bảng giá đất do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành và công bố công khai tại thời điểm quyết định chuyển mục đích sử dụng đất có hiệu lực pháp luật.
- Xử lý hồ sơ tồn đọng: Đối với các trường hợp nộp hồ sơ hợp lệ trước ngày điều chỉnh giá đất nhưng do lỗi của cơ quan nhà nước chậm giải quyết, công văn hướng dẫn nguyên tắc áp dụng giá đất có lợi cho người nộp thuế hoặc theo quy định chuyển tiếp của pháp luật đất đai tại thời điểm đó.
Chính sách miễn, giảm tiền sử dụng đất
Bên cạnh việc xác định số tiền phải nộp, văn bản cũng hướng dẫn việc thực hiện các chính sách ưu đãi về tiền sử dụng đất:
- Đối tượng áp dụng: Hướng dẫn chi tiết việc miễn, giảm tiền sử dụng đất khi chuyển mục đích sử dụng đất đối với các đối tượng chính sách, người có công với cách mạng, hộ nghèo, hộ đồng bào dân tộc thiểu số tại các địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.
- Nguyên tắc miễn giảm: Việc miễn, giảm tiền sử dụng đất chỉ được thực hiện trực tiếp cho đối tượng được hưởng và tính trên phần diện tích đất trong hạn mức giao đất ở theo quy định.
Trách nhiệm của cơ quan thuế và người nộp thuế
Để đảm bảo công tác quản lý thuế diễn ra minh bạch và đúng tiến độ, văn bản phân định rõ trách nhiệm của các bên:
- Cơ quan thuế địa phương: Có trách nhiệm phối hợp với cơ quan tài nguyên và môi trường để tiếp nhận hồ sơ địa chính, kiểm tra thông tin, xác định chính xác số tiền sử dụng đất phải nộp hoặc số tiền được miễn, giảm và ban hành thông báo nộp tiền đúng thời hạn quy định.
- Người sử dụng đất: Có nghĩa vụ kê khai đầy đủ, trung thực các thông tin về đất đai, nộp đầy đủ các chứng từ chứng minh quyền sử dụng đất hợp pháp và thực hiện nộp tiền sử dụng đất vào ngân sách nhà nước đúng thời hạn ghi trên thông báo thuế.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 918TCT/TS | Hà Nội, ngày 29 tháng 03 năm 2005 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Đồng Tháp
Trả lời công văn số 189/CT.TH&DT ngày 23/02/2005 của Cục Thuế tỉnh Đồng Tháp về đề nghị giải đáp chính sách thu tiền sử dụng đất khi chuyển mục đích sử dụng đất, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Tại Tiết b, Khoản 4, Điều 36, Luật Đất đai năm 2003 quy định:
“Khi chuyển mục đích sử dụng đất trong trường hợp quy định tại các Điểm c, d, đ Khoản 1, Điều này thì người sử dụng đất phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định sau đây:
Nộp tiền sử dụng đất theo loại đất sau khi được chuyển mục đích sử dụng trừ đi giá trị quyền sử dụng đất của loại đất trước khi chuyển Mục đích sử dụng tính theo giá đất do Nhà nước quy định tại thời điểm được phép chuyển mục đích sử dụng đất đối với trường hợp chuyển đất trồng cây hàng năm, đất trồng cây lâu năm, đất rừng sản xuất, đất nuôi trồng thuỷ sản, đất làm muối sang đất phi nông nghiệp có thu tiền sử dụng đất”.
Căn cứ quy định nêu trên, trường hợp hộ gia đình, cá nhân khi được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cho phép chuyển mục đích sử dụng đất từ đất vườn (đất nông nghiệp) sang đất phi nông nghiệp (đất xây dựng cơ sở sản xuất, kinh doanh) thì phải nộp tiền sử dụng đất theo diện tích đất phi nông nghiệp (loại đất sau khi chuyển mục đích sử dụng) trừ đi giá trị quyền sử dụng đất của diện tích đất nông nghiệp (loại đất trước khi chuyển mục đích sử dụng) tính theo giá đất do UBND tỉnh quy định tại thời điểm được phép chuyển mục đích sử dụng đất.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục thuế tỉnh Đồng Tháp biết và thực hiện.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC THUẾ |
- 1 Công văn số: 2348/TCT-TS về thu tiền sử dụng đất chuyển mục đích sử dụng đất nông nghiệp do Bộ Tài chính ban hành
- 2 Công văn số 3417/TCT-TS của Tổng cục Thuế về việc thu tiền sử dụng đất khi chuyển mục đích sử dụng đất
- 3 Công văn số 3007 TCT/NV7 ngày 12/08/2002 của Bộ Tài chính - Tổng cục Thuế về chính sách thu tiền sử dụng đất
- 4 Công văn số 2644 TCT/ NV7 ngày 22 tháng 7 năm 2003 của Tổng Cục thuế - Bộ Tài chính về việc chính sách thu tiền sử dụng đất
- 5 Công văn số 2834 TCT/TS ngày 06/09/2004 của Tổng cục thuế về việc trả lời chính sách thu tiền sử dụng đất
- 6 Luật Đất đai 1993
- 7 Luật đất đai sửa đổi 1998
- 8 Công văn 2039/TCT/NV7 của Tổng cục Thuế về việc chính sách thu tiền sử dụng đất
- 9 Công văn số 743TCT/TS về việc chính sách thu tiền sử dụng đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 10 Công văn số 97TCT-TS về việc chính sách thu tiền sử dụng đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 11 Công văn 4697/TCT-CS giải đáp chính sách tiền sử dụng đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 1 Công văn số: 2348/TCT-TS về thu tiền sử dụng đất chuyển mục đích sử dụng đất nông nghiệp do Bộ Tài chính ban hành
- 2 Công văn số 3417/TCT-TS của Tổng cục Thuế về việc thu tiền sử dụng đất khi chuyển mục đích sử dụng đất
- 3 Công văn số 3007 TCT/NV7 ngày 12/08/2002 của Bộ Tài chính - Tổng cục Thuế về chính sách thu tiền sử dụng đất
- 4 Công văn số 2644 TCT/ NV7 ngày 22 tháng 7 năm 2003 của Tổng Cục thuế - Bộ Tài chính về việc chính sách thu tiền sử dụng đất
- 5 Công văn số 2834 TCT/TS ngày 06/09/2004 của Tổng cục thuế về việc trả lời chính sách thu tiền sử dụng đất
- 6 Luật Đất đai 1993
- 7 Luật đất đai sửa đổi 1998
- 8 Công văn 2039/TCT/NV7 của Tổng cục Thuế về việc chính sách thu tiền sử dụng đất
- 9 Luật Đất đai 2003
- 10 Công văn số 743TCT/TS về việc chính sách thu tiền sử dụng đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 11 Công văn số 97TCT-TS về việc chính sách thu tiền sử dụng đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 12 Công văn 4697/TCT-CS giải đáp chính sách tiền sử dụng đất do Tổng cục Thuế ban hành