Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Thời hạn nộp thuế doanh nghiệp năm 2026
  • search Bản án mẫu tranh chấp đất đai
  • search Thủ tục đăng ký tạm trú tạm vắng online
  • search Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc 2026
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Quyết định 01/2015/QĐ-UBND quy định chi tiết về việc giao số lượng cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Sơn La. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm chuẩn hóa bộ máy nhân sự cấp cơ sở, tối ưu hóa hiệu quả hoạt động của đội ngũ cán bộ, công chức địa phương thông qua các quy định cụ thể về định biên, chế độ kiêm nhiệm và phân công trách nhiệm tổ chức thực hiện.

- Quy định về số lượng cán bộ, công chức cấp xã

  • Xã, phường, thị trấn loại 1: Được bố trí tối đa 25 người.
  • Xã, phường, thị trấn loại 2: Được bố trí tối đa 23 người.
  • Xã, thị trấn loại 3: Được bố trí tối đa 21 người.
  • Số lượng cán bộ, công chức được giao cụ thể cho từng đơn vị hành chính cấp xã được quy định chi tiết tại Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này.
  • Chỉ tiêu biên chế được giao nêu trên đã bao gồm cả những cán bộ, công chức được luân chuyển, điều động hoặc biệt phái về công tác tại cấp xã.
  • Đối với các phường, thị trấn không có hoạt động sản xuất nông nghiệp thì không bố trí chức danh Chủ tịch Hội Nông dân. Việc không bố trí chức danh này không được tính là giảm đi 01 người so với tổng chỉ tiêu biên chế được giao.

- Quy định về việc bố trí kiêm nhiệm chức danh lãnh đạo

  • Bí thư Đảng ủy hoặc Phó Bí thư Đảng ủy cấp xã đồng thời đảm nhiệm chức danh Chủ tịch Hội đồng nhân dân cấp xã.
  • Phó Bí thư Đảng ủy cấp xã đồng thời đảm nhiệm chức danh Chủ nhiệm Ủy ban kiểm tra Đảng ủy cấp xã.
  • Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân cấp xã đồng thời đảm nhiệm chức danh Phó Chủ nhiệm Ủy ban kiểm tra Đảng ủy cấp xã.

- Chế độ phụ cấp đối với cán bộ, công chức kiêm nhiệm

  • Điều kiện hưởng phụ cấp: Cán bộ, công chức cấp xã thực hiện kiêm nhiệm các chức danh mà giúp giảm được 01 người so với số lượng quy định tối đa của từng loại đơn vị hành chính cấp xã.
  • Mức phụ cấp kiêm nhiệm: Được hưởng phụ cấp bằng 20% mức lương hiện hưởng cộng với các khoản phụ cấp chức vụ lãnh đạo, phụ cấp thâm niên vượt khung và hệ số chênh lệch bảo lưu (nếu có).
  • Thời điểm áp dụng: Chế độ phụ cấp kiêm nhiệm được tính kể từ ngày có quyết định kiêm nhiệm chính thức của cấp có thẩm quyền.
  • Giới hạn hưởng phụ cấp: Trong trường hợp một cá nhân kiêm nhiệm nhiều chức danh khác nhau dẫn đến giảm được nhiều hơn 01 người, cá nhân đó cũng chỉ được hưởng một mức phụ cấp kiêm nhiệm duy nhất.

- Tổ chức thực hiện và trách nhiệm của các cơ quan

  • Sở Nội vụ tỉnh Sơn La: Chịu trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành liên quan để hướng dẫn Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố triển khai thực hiện; tiến hành kiểm tra, giám sát, tổng hợp tình hình và báo cáo kết quả thực hiện về Ủy ban nhân dân tỉnh. Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh vướng mắc, Sở Nội vụ có trách nhiệm tiếp nhận phản ánh để tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, giải quyết.
  • Các cơ quan chịu trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố trên địa bàn tỉnh Sơn La chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

- Hiệu lực thi hành và các văn bản bị thay thế

  • Quyết định 01/2015/QĐ-UBND có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành.
  • Các văn bản chính thức hết hiệu lực và bị thay thế bao gồm:
    • Quyết định số 10/2010/QĐ-UBND ngày 03 tháng 11 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La về việc giao số lượng, chức danh cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn thuộc tỉnh Sơn La.
    • Quyết định số 01/2011/QĐ-UBND ngày 06 tháng 01 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La về việc bổ sụng kiêm nhiệm chức danh đối với cán bộ, công chức ban hành kèm theo Quyết định số 10/2010/QĐ-UBND.
    • Quyết định số 11/2013/QĐ-UBND ngày 12 tháng 6 năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La về việc sửa đổi, bổ sung Quyết định số 10/2010/QĐ-UBND.

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH SƠN LA
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 01/2015/QĐ-UBND

Sơn La, ngày 29 tháng 01 năm 2015

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC GIAO SỐ LƯỢNG CÁN BỘ, CÔNG CHỨC Ở XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN THUỘC TỈNH SƠN LA

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;

Căn cứ Nghị định số 107/2004/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2004 của Chính phủ quy định số lượng Phó Chủ tịch và cơ cấu thành viên Uỷ ban nhân dân các cấp đã được sửa đổi tại Nghị định số 27/2009/NĐ-CP ngày 19 tháng 3 năm 2009 và Nghị định số 36/2011/NĐ-CP ngày 23 tháng 5 năm 2011;

Căn cứ Nghị định số 159/2005/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2005 của Chính phủ về phân loại đơn vị hành chính xã, phường, thị trấn;

Căn cứ Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22 tháng 10 năm 2009 về chức danh số lượng, một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã đã được sửa đổi tại Nghị định số 29/2013/NĐ-CP ngày 08 tháng 4 năm 2013;

Căn cứ Thông tư số 03/2010/TTLT-BNV-BTC-BLĐTB&XH ngày 27 tháng 5 năm 2010 của liên bộ: Nội vụ - Tài chính - Lao động Thương binh và xã hội hướng dẫn thực hiện Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ về chức danh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 46/TTr-SNV ngày 28 tháng 01 năm 2015,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Giao số lượng cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Sơn La như sau:

1. Về số lượng

a) Xã, phường, thị trấn loại 1 bố trí 25 người;

b) Xã, phường, thị trấn loại 2 bố trí 23 người;

c) Xã, thị trấn loại 3 bố trí 21 người.

(Số lượng cán bộ, công chức cấp xã giao cụ thể tại Phụ lục kèm theo)

2. Các quy định khác

a) Bí thư Đảng ủy cấp xã hoặc Phó Bí thư Đảng ủy cấp xã đồng thời là Chủ tịch Hội đồng nhân dân cấp xã.

b) Phó Bí thư đảng ủy cấp xã đồng thời là Chủ nhiệm Ủy ban kiểm tra Đảng ủy cấp xã.

c) Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân cấp xã đồng thời là Phó Chủ nhiệm Ủy ban kiểm tra Đảng ủy cấp xã.

d) Số lượng cán bộ, công chức được giao tại Quyết định này bao gồm cả cán bộ, công chức được luân chuyển, điều động, biệt phái về cấp xã.

đ) Các phường, thị trấn không có hoạt động về lĩnh vực nông nghiệp không bố trí chức danh Chủ tịch Hội Nông dân và không được coi là giảm đi 01 người so với chỉ tiêu giao.

3. Chế độ kiêm nhiệm

Cán bộ, công chức cấp xã kiêm nhiệm các chức danh mà giảm được 01 người trong số lượng quy định tối đa tại Khoản 1, Điều này, kể từ ngày được cấp có thẩm quyền quyết định việc kiêm nhiệm thì được hưởng phụ cấp kiêm nhiệm bằng 20% mức lương hiện hưởng cộng với phụ cấp chức vụ lãnh đạo, phụ cấp thâm niên vượt khung và hệ số chênh lệch bảo lưu (nếu có). Trường hợp kiêm nhiệm nhiều chức danh mà giảm được hơn 01 người cũng chỉ được hưởng một mức phụ cấp kiêm nhiệm.

Điều 2. Tổ chức thực hiện

Giao Sở Nội vụ chủ trì phối hợp với các sở, ngành có liên quan hướng dẫn Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố tổ chức triển khai, thực hiện; kiểm tra, giám sát, tổng hợp và báo cáo việc thực hiện Quyết định này. Trong quá trình tổ chức triển khai thực hiện, nếu vướng mắc phản ánh về Uỷ ban nhân dân tỉnh (qua Sở Nội vụ) để xem xét, giải quyết.

Điều 3. Hiệu lực thi hành

Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế các quyết định sau:

Quyết định số 10/2010/QĐ-UBND ngày 03 tháng 11 năm 2010 của Uỷ ban nhân dân tỉnh về việc giao số lượng, chức danh cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn thuộc tỉnh Sơn La; Quyết định số 01/2011/QĐ-UBND ngày 06 tháng 01 năm 2011 của Uỷ ban nhân dân tỉnh về việc bổ sung kiêm nhiệm chức danh đối với cán bộ, công chức ban hành kèm theo Quyết định số 10/2010/QĐ-UBND ngày 03 tháng 11 năm 2010 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Sơn La; Quyết định số 11/2013/QĐ-UBND ngày 12 tháng 6 năm 2013 của Uỷ ban nhân dân tỉnh về việc sửa đổi, bổ sung Quyết định số 10/2010/QĐ-UBND ngày 03 tháng 11 năm 2010 về việc giao số lượng, chức danh cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn thuộc tỉnh Sơn La.

Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

Nơi nhận:
- Thường trực Tỉnh uỷ;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Thường trực UBND tỉnh;
- Cục kiểm tra văn bản QPPL - Bộ Tư pháp;
- Vụ Pháp chế - Bộ Nội vụ;
- Ban Tổ chức Tỉnh uỷ;
- Như Điều 4;
- Các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh;
- Lãnh đạo VP, CVCK;
- Lưu: VT, NC, D65b.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Cầm Ngọc Minh

 

BIỂU GIAO SỐ LƯỢNG CÁN BỘ CÔNG CHỨC XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN THUỘC TỈNH SƠN LA

(Ban hành kèm theo Quyết định số 01/2015/QĐ-UBND ngày 29/01/2015 của UBND tỉnh Sơn La)

Đơn vị tính: Người

Số TT

Chức danh

Số lượng cán bộ, công chức theo phân loại xã

Ghi chú

Xã, thị trấn loại 1

Xã, thị trấn loại 2

Xã loại 3

Thị trấn loại 3

Phường loại 1

Phường loại 2

Có 02 Phó Chủ tịch

Có 01 Phó Chủ tịch

Có 02 Phó Chủ tịch

Có 01 Phó Chủ tịch

1

Bí thư Đảng uỷ

1

1

1

1

1

1

1

1

 

2

Phó Bí thư Đảng ủy

1

1

1

1

1

1

1

1

 

3

Phó Chủ tịch HĐND

1

1

1

1

1

1

1

1

 

4

Chủ tịch UBND

1

1

1

1

1

1

1

1

 

5

Phó Chủ tịch UBND

2

1

2

1

1

2

2

2

 

6

Chủ tịch UB Mặt trận tổ quốc

1

1

1

1

1

1

1

1

 

7

Bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh

1

1

1

1

1

1

1

1

 

8

Chủ tịch Hội liên hiệp Phụ nữ

1

1

1

1

1

1

1

1

 

9

Chủ tịch Hội Nông dân

1

1

1

1

1

1

1

1

Phường, thị trấn không có hoạt động về lĩnh vực nông nghiệp thì không bố trí chức danh này

10

Chủ tịch Hội cựu chiến binh

1

1

1

1

1

1

1

1

 

11

Trưởng Công an

1

1

1

1

1

1

 

 

Phường không bố trí chức danh này

12

Chỉ huy trưởng quân sự

1

1

1

1

1

1

1

1

 

13

Tài chính- kế toán

1

1

1

1

1

1

1

1

 

14

Văn phòng - Thống kê

4

4

3

4

2

2

4

4

 

15

Địa chính - nông nghiệp - Xây dựng và môi trường đối với xã (Địa chính - xây dựng - đô thị và môi trường đối với phường, thị trấn)

2

2

2

2

2

1

3

2

 

16

Tư pháp - hộ tịch

3

3

2

2

2

2

3

2

 

17

Văn hóa – xã hội

2

2

2

2

2

2

2

2

 

 

Tổng số

25

24

23

23

21

21

25

23

 

 

 

Văn bản liên quan cùng nội dung
Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 01/2015/QĐ-UBND về giao số lượng cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn thuộc tỉnh Sơn La

Số hiệu: 01/2015/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 29/01/2015
Nơi ban hành: Tỉnh Sơn La
Người ký: Cầm Ngọc Minh
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 08/02/2015
Tình trạng: Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Bộ máy hành chính
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 01/2015/QĐ-UBND về giao số lượng c...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký