Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13765:2023 về Cùi nhãn sấy do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/F10 Rau quả và sản phẩm rau quả biên soạn, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố, quy định các yêu cầu kỹ thuật, chỉ tiêu chất lượng và an toàn thực phẩm đối với sản phẩm cùi nhãn sấy dùng làm thực phẩm.
Phạm vi áp dụng và Đối tượng áp dụng
Tiêu chuẩn này áp dụng trực tiếp cho sản phẩm cùi nhãn sấy (hay còn gọi là long nhãn sấy) được chế biến từ quả nhãn tươi thuộc loài Dimocarpus longan Lour. Đối tượng áp dụng bao gồm các tổ chức, cá nhân sản xuất, chế biến, kinh doanh, nhập khẩu và xuất khẩu sản phẩm cùi nhãn sấy tại Việt Nam, cùng các cơ quan quản lý nhà nước có liên quan trong việc kiểm tra, giám sát chất lượng sản phẩm.
Nội dung cốt lõi của Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13765:2023 (Từ Điều 1 đến Điều 4)
1. Phạm vi áp dụng (Điều 1)
- Quy định các yêu cầu đối với cùi nhãn sấy thu được từ việc bóc vỏ, bỏ hạt và sấy khô từ quả nhãn tươi chín sinh lý.
- Sản phẩm có thể được ăn trực tiếp hoặc sử dụng làm nguyên liệu trong chế biến các loại thực phẩm khác.
2. Tài liệu viện dẫn (Điều 2)
Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác, cần viện dẫn các tiêu chuẩn quốc gia liên quan sau đây. Trong trường hợp các tài liệu viện dẫn có sự thay đổi, bổ sung hoặc thay thế thì áp dụng phiên bản mới nhất:
- Các tiêu chuẩn về phương pháp xác định độ ẩm, hàm lượng đường, và các chỉ tiêu hóa lý của sản phẩm rau quả sấy khô.
- Các tiêu chuẩn về giới hạn kim loại nặng, dư lượng thuốc bảo vệ thực vật và giới hạn vi sinh vật trong thực phẩm.
- TCVN 5603 (CAC/RCP 1) về Quy phạm thực hành về những nguyên tắc chung đối với vệ sinh thực phẩm.
- TCVN 7087 (CODEX STAN 1) về Ghi nhãn thực phẩm bao gói sẵn.
3. Thuật ngữ và định nghĩa (Điều 3)
Tiêu chuẩn đưa ra các định nghĩa thống nhất để tránh nhầm lẫn trong quá trình áp dụng thực tế:
- Cùi nhãn sấy (Dried longan pulp): Là sản phẩm thu được từ cùi của quả nhãn tươi đã chín, sau khi loại bỏ vỏ và hạt, được làm khô bằng phương pháp sấy thích hợp (sấy nhiệt, sấy lạnh hoặc sấy chân không) đến độ ẩm an toàn để bảo quản.
- Khuyết tật của sản phẩm: Bao gồm các mảnh cùi nhãn bị vỡ vụn, cùi nhãn bị dính tạp chất ngoại lai (như mảnh vỏ, hạt nhãn còn sót lại) hoặc các tổn thương do côn trùng, nấm mốc gây ra.
4. Thành phần cơ bản và chỉ tiêu chất lượng (Điều 4)
Đây là nội dung cốt lõi quy định chi tiết về chất lượng của cùi nhãn sấy thương mại, bao gồm:
- Thành phần cơ bản: Nguyên liệu đầu vào phải là quả nhãn tươi, chín đều, lành lặn, không bị thối hỏng hay lên men. Không được phép sử dụng các chất phụ gia tạo màu, tạo ngọt nhân tạo ngoài danh mục cho phép của Bộ Y tế.
- Chỉ tiêu cảm quan:
- Màu sắc: Có màu từ vàng nhạt, vàng đồng đến nâu sẫm đặc trưng của nhãn sấy, màu sắc phải tương đối đồng đều trong cùng một lô hàng.
- Mùi vị: Có mùi thơm đặc trưng của nhãn sấy, vị ngọt sắc tự nhiên, không có mùi vị lạ (như mùi mốc, mùi khét, vị chua do lên men).
- Trạng thái: Cùi nhãn phải dẻo, mềm, không quá khô cứng và không bị dính bết thành khối lớn khó tách rời.
- Chỉ tiêu lý - hóa:
- Độ ẩm: Hàm lượng nước trong cùi nhãn sấy không được vượt quá giới hạn quy định (thường giới hạn tối đa khoảng 15% đến 18% khối lượng) để đảm bảo sản phẩm không bị nấm mốc trong quá trình lưu thông.
- Tỷ lệ khuyết tật cho phép: Giới hạn nghiêm ngặt tỷ lệ cùi nhãn bị vỡ, tỷ lệ sót vỏ, sót hạt và các tạp chất hữu cơ khác không được vượt quá mức tối đa cho phép theo bảng quy định chi tiết của tiêu chuẩn.
Hiệu lực thi hành
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13765:2023 có hiệu lực kể từ ngày được Bộ Khoa học và Công nghệ công bố áp dụng. Các cơ sở sản xuất và kinh doanh cùi nhãn sấy cần chủ động rà soát quy trình công nghệ, trang thiết bị sấy và hệ thống kiểm soát chất lượng để đảm bảo sản phẩm đầu ra đáp ứng đầy đủ các yêu cầu kỹ thuật nghiêm ngặt quy định tại tiêu chuẩn này.
Dried longan flesh
Lời nói đầu
TCVN 13765:2023 do Cục Chất lượng, Chế biến và Phát triển thị trường biên soạn, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
CÙI NHÃN SẤY
Dried longan flesh
Tiêu chuẩn này áp dụng cho cùi nhãn sấy được chế biến từ cùi nhãn quả tươi thuộc các giống của loài Dimocarpus longan Lour, họ Bồ hòn (Sapindaceae), dùng làm thực phẩm.
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 4594, Đồ hộp - Phương pháp xác định đường tổng số, đường khử và tinh bột
TCVN 5072 (ST SEV 5807), Sản phẩm rau quả chế biến - Phương pháp lấy mẫu và các quy tắc chung về nghiệm thu
TCVN 5496 (ISO 2447), Sản phẩm rau, quả - Xác định hàm lượng thiếc
TCVN 7087 (CODEX STAN 1), Ghi nhãn thực phẩm bao gói sẵn
TCVN 7601, Thực phẩm - Xác định hàm lượng asen bằng phương pháp bạc dietyldithiocacbamat
TCVN 7602, Thực phẩm - Xác định hàm lượng chì bằng phương pháp quang phổ hấp thụ nguyên tử
TCVN 7765 (ISO 763), Sản phẩm rau, quả - Xác định tro không tan trong axit clohydric
TCVN 7769 (ISO 17240), Sản phẩm rau, quả - Xác định hàm lượng thiếc - Phương pháp đo phổ hấp thụ nguyên tử ngọn lửa
TCVN 7924-1 (ISO 16649-1), Vi sinh vật trong chuỗi thực phẩm - Phương pháp định lượng Escherichia coli dương tính β-glucuronidase - Phần 1: Kỹ thuật đếm khuẩn lạc ở 44 °C sử dụng màng lọc và 5-bromo-4-clo-3-indolyl β-D-glucuronid
TCVN 7924-2 (ISO 16649-2), Vi sinh vật trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi - Phương pháp định lượng Escherichia coli dương tính b-glucuronidaza - Phần 2: Kỹ thuật đếm khuẩn lạc ở 44 °C sử dụng 5-bromo-4-clo-3-indolyl β-D-glucuronid
TCVN 7930 (EN 12955), Thực phẩm - Xác định aflatoxin B1 và tổng aflatoxin B1, B2, G1 và G2 trong ngũ cốc, quả có vỏ và sản phẩm của chúng - Phương pháp sắc kí lỏng hiệu năng cao có dẫn suất sau cột và làm sạch bằng cột ái lực miễn dịch
TCVN 8275-2 (ISO 21527-2), Vi sinh vật trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi - Phương pháp định lượng nấm men và nấm mốc - Phần 2: Kỹ thuật đếm khuẩn lạc trong các sản phẩm có hoạt độ nước nhỏ hơn hoặc bằng 0,95
TCVN 10780-1 (ISO 6579-1) Vi sinh vật trong chuỗi thực phẩm - Phương pháp phát hiện, định lượng và xác định typ huyết thanh của Salmonella - Phần 1: Phương pháp phát hiện Salmonella spp.
TCVN 12747 (ISO 5496), Phân tích cảm quan - Phương pháp luận - Hướng dẫn ban đầu và huấn luyện người đánh giá để phát hiện và nhận biết mùi
TCVN 12752 (ISO 11037), Phân tích cảm quan - Hướng dẫn đánh giá cảm quan màu sắc của sản phẩm TCVN 12758 (ISO 18787), Thực phẩm - Xác định hoạt độ nước
ISO 3972, Sensory analysis - Methodology - Method of investigating sensitivity of taste (Phân tích cảm quan - Phương pháp luận - Đánh giá phân tích vị)
ISO 11036:2020, Sensory analysis - Methodology - Texture profile (Phân tích cảm quan - Phương pháp - Phân tích cấu trúc)
AOAC 934.06 Moisture in dried fruits (Xác định độ ẩm trong quả sấy).
Trong tiêu chuẩn này áp dụng các thuật ngữ và định nghĩa sau:
3.1
Cùi nhãn Sấy/Long nhãn (dried longan flesh)
Sản phẩm được chế biến từ cùi nhãn quả tươi, được sấy để loại một phần nước đến độ ẩm nhất định.
3.2
Tạp chất nhìn thấy bằng mắt thường (visual impurities)
Các chất ngoại lai, chất hữu cơ và vô cơ không có nguồn gốc từ quả nhãn, bị lẫn trong sản phẩm, có thể nhìn thấy bằng mắt thường.
Nhãn quả tươi, phù hợp để chế biến thực phẩm.
5.1 Yêu cầu cảm quan
Các chỉ tiêu cảm quan đối với cùi nhãn sấy được quy định trong Bảng 1.
Bảng 1 - Yêu cầu cảm quan
| Chỉ tiêu | Yêu cầu |
| 1. Trạng thái, cấu trúc | Sản phẩm phải khô, rời, không dính tay, có cấu trúc dẻo, dai đặc trưng |
| 2. Màu sắc | Màu đặc trưng của sản phẩm (từ vàng nhạt đến nâu), đồng đều, không bị xém cạnh |
| 3. Mùi | Mùi thơm đặc trưng của long nhãn, không có mùi lạ |
| 4. Vị | Vị ngọt đậm, có hậu vị, không có vị chua |
| 5. Tạp chất nhìn thấy bằng mắt thường | Không được có |
5.2 Yêu cầu lý-hóa
Các chỉ tiêu lý-hóa đối với cùi nhãn sấy được quy định trong Bảng 2.
Bảng 2 - Các chỉ tiêu lý-hóa đối với cùi nhãn sấy
| Chỉ tiêu | Mức |
| 1. Độ ẩm, % khối lượng, không lớn hơn | 18 |
| 2. Hoạt độ nước, không lớn hơn | 0,65 |
| 3. Hàm lượng đường tổng số, % khối lượng, không lớn hơn | 70 |
| 4. Hàm lượng tro không tan trong axit clohydric, tính theo % khối lượng chất khô, không lớn hơn | 0,2 |
5.3 Phụ gia thực phẩm
Phụ gia thực phẩm nếu sử dụng phải đáp ứng theo quy định hiện hành[4].
5.4 Yêu cầu về an toàn thực phẩm
5.4.1 Giới hạn tối đa hàm lượng kim loại nặng
Giới hạn tối đa hàm lượng kim loại nặng đối với cùi nhãn sấy được quy định trong Bảng 3.
Bảng 3 - Giới hạn tối đa hàm lượng kim loại nặng
| Chỉ tiêu | Mức giới hạn, mg/kg |
| 1. Asen | 1.0 |
| 2. Chì | 2,0 |
| 3. Thiếc (đối với sản phẩm đóng hộp tráng thiếc) | 250 |
5.4.2 Giới hạn tối đa độc tố vi nấm
Giới hạn tối đa độc tố vi nấm đối với cùi nhãn sấy được quy định trong Bảng 4.
Bảng 4 - Giới hạn tối đa độc tố vi nấm
| Chỉ tiêu | Mức giới hạn tối đa, μg/kg |
| 1. Aflatoxin Bi | 2,0 |
| 2. Aflatoxin tổng số (B1, B2, G1, G2) | 4,0 |
5.4.3 Giới hạn vi sinh vật
Giới hạn vi sinh vật đối với cùi nhãn sấy được quy định trong Bảng 5.
Bảng 5 - Giới hạn vi sinh vật
| Chỉ tiêu | Kế hoạch lấy mẫu | Giới hạn cho phép | ||
| n a) | c b) | m c) | M d) | |
| 1. E. coli | 5 | 2 | 0 CFU/g | 10CFU/g |
| 2. Salmonella spp. | 5 | 0 | Không phát hiện/25 g | |
| 3. Nấm men | 5 | 2 | 10 CFU/g | 102CFU/g |
| 4. Nấm mốc | 5 | 2 | 102 CFU/g | 103CFU/g |
| a) n là số mẫu cần lấy từ lô hàng để thử nghiệm. b) c là số mẫu tối đa cho phép trong n mẫu có kết quả thử nghiệm nằm giữa m và M. c) m là giới hạn dưới. d) M là giới hạn trên. Trong số n mẫu thử nghiệm, không được có mẫu nào cho kết quả vượt quá giá trị M. | ||||
6.1 Lấy mẫu, theo TCVN 5072 (ST SEV 5807).
6.2 Xác định các chỉ tiêu cảm quan
a) Đánh giá hình dạng cùi nhãn sấy và tạp chất: bằng mắt thường.
b) Đánh giá màu sắc theo TCVN 12752 (ISO 11037).
c) Đánh giá mùi theo TCVN 12747 (ISO 5496).
d) Đánh giá vị theo ISO 3972.
e) Đánh giá cấu trúc theo ISO 11036:2020.
6.3 Xác định độ ẩm, theo AOAC 934.06.
6.4 Xác định hoạt độ nước, theo TCVN 12758 (ISO 18787).
6.5 Xác định hàm lượng đường, theo TCVN 4594.
6.6 Xác định hàm lượng tro không tan trong axit clohydric, theo TCVN 7765 (ISO 763).
6.7 Xác định hàm lượng asen, theo TCVN 7601.
6.8 Xác định hàm lượng chì, theo TCVN 7602.
6.9 Xác định hàm lượng thiếc, theo TCVN 5496 (ISO 2447) hoặc TCVN 7769 (ISO 17240).
6.10 Xác định hàm lượng aflatoxin B1 và aflatoxin tổng số, theo TCVN 7930 (EN 12955).
6.11 Xác định E. coli, theo TCVN 7924-1 (ISO 16649-1) hoặc TCVN 7924-2 (ISO 16649-2).
6.12 Xác định Salmonella, theo TCVN 10780-1 (ISO 6579-1).
6.13 Xác định bào tử nấm men, nấm mốc, theo TCVN 8275-2 (ISO 21527-2).
7 Bao gói, ghi nhãn, bảo quản, vận chuyển
7.1 Bao gói
Sản phẩm phải được đóng gói trong bao bì sao cho kín khí và không thấm nước, đảm bảo tính chất cảm quan và các đặc tính chất lượng khác đặc trưng cho sản phẩm.
Vật liệu bao gói phải đảm bảo an toàn thực phẩm theo quy định đối với vật liệu, bao bì tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm [8],[9],[10].
7.2 Ghi nhãn
Ghi nhãn sản phẩm theo TCVN 7087 (CODEX STAN 1) và các quy định hiện hành [1], [2], [3].
Tên sản phẩm có thể là “Long nhãn” hoặc “Cùi nhãn sấy” hoặc tên gọi thích hợp khác. Tên sản phẩm cần mô tả đúng bản chất của sản phẩm mà không lừa dối hoặc gây nhầm lẫn cho người tiêu dùng.
7.3 Bảo quản
Bảo quản sản phẩm trong điều kiện khô, sạch, không có mùi lạ, đảm bảo chống ẩm ướt và duy trì được chất lượng sản phẩm.
7.4 Vận chuyển
Phương tiện vận chuyển sản phẩm phải khô, sạch, không có mùi lạ, đảm bảo chống ẩm ướt và duy trì được chất lượng sản phẩm. Không vận chuyển sản phẩm lẫn với các loại hàng hóa khác có thể ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm.
Thư mục tài liệu tham khảo
[1] Nghị định số 43/2017/NĐ-CP ngày 14/4/2017 của Chính phủ về nhãn hàng hóa
[2] Nghị định số 111/2021/NĐ-CP ngày 09 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 43/2017/NĐ-CP ngày 14 tháng 4 năm 2017 về nhãn hàng hóa
[3] Thông tư số 05/2019/TT-BKHCN ngày 26/6/2019 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định chi tiết thi hành một số điều của Nghị định số 43/2017/NĐ-CP
[4] Thông tư số 24/2019/TT-BYT ngày 30/8/2019 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định về quản lý và sử dụng phụ gia thực phẩm
[5] QCVN 8-1:2011 /BYT, Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với ô nhiễm độc tố vi nấm trong thực phẩm
[6] QCVN 8-2:2011/BYT, Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với ô nhiễm kim loại nặng trong thực phẩm
[7] QCVN 8-3:2012/BYT, Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với ô nhiễm vi sinh vật trong thực phẩm
[8] QCVN 12-1:2011/BYT, Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn vệ sinh đối với bao bì, dụng cụ tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm bằng nhựa tổng hợp
[9] QCVN 12-3:2011/BYT, Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn vệ sinh đối với bao bì, dụng cụ tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm bằng kim loại
[10] QCVN 12-4:2015/BYT, Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về vệ sinh an toàn đối với bao bì, dụng cụ làm bằng thủy tinh, gốm, sứ và tráng men tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm
[11] TCVN 9768:2013 (CODEX STAN 220-1999 with Amendment 2-2011), Nhãn quả tươi
[12] Dược điển Việt Nam V (2017), tập 2, Chuyên luận Long nhãn, tr.1232-1233
[13] GSO 1016/2015 Microbiological criteria for foodstuffs
[14] Thai Agricultural standard TAS 8-2006, Dried longan flesh
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5072:1990 (ST SEV 5807 – 86) về sản phẩm rau quả chế biến - phương pháp lấy mẫu và các quy tắc chung về nghiệm thu
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4594:1988 (ST SEV 3450 - 81) về đồ hộp - phương pháp xác định đường tổng số, đường khử và tinh bột
- 3 Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 8-1:2011/BYT về giới hạn ô nhiễm độc tố vi nấm trong thực phẩm do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 4 Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 8-2:2011/BYT về giới hạn ô nhiễm kim loại nặng trong thực phẩm do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 5 Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 12-1:2011/BYT về an toàn vệ sinh đối với bao bì, dụng cụ bằng nhựa tổng hợp tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 6 Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 12-3:2011/BYT về vệ sinh an toàn đối với bao bì, dụng cụ bằng kim loại tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 7 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5496:2007 (ISO 2447:1998) về sản phẩm rau, quả - xác định hàm lượng thiếc
- 8 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7601:2007 về thực phẩm - xác định hàm lượng asen bằng phương pháp bạc dietyldithiocacbamat
- 9 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7602:2007 về thực phẩm - xác định hàm lượng chì bằng phương pháp quang phổ hấp thụ nguyên tử
- 10 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7765:2007 (ISO 763:2003) về sản phẩm rau, quả - Xác định tro không tan trong axit clohydric
- 11 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7769:2007 (ISO 17240:2004) về sản phẩm rau, quả - Xác định hàm lượng thiếc - Phương pháp đo phổ hấp thụ nguyên tử ngọn lửa
- 12 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7930:2008 (EN 12955:1999) về thực phẩm - Xác định aflatoxin B1 và tổng aflatoxin B1, B2, G1 và G2 trong ngũ cốc, quả có vỏ và sản phẩm của chúng - Phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao có dẫn suất sau cột và làm sạch bằng cột ái lực miễn dịch
- 13 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7924-2:2008 (ISO 16649-2 : 2001) về Vi sinh vật trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi - Phương pháp định lượng Escherichia coli dương tính beta-glucuronidaza - Phần 2: Kỹ thuật đếm khuẩn lạc ở 44 độ C sử dụng 5-bromo-4-clo-3-indolyl beta-D-glucuronid
- 14 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7087:2013 (CODEX STAN 1-1985, Sửa đổi 2010) về Ghi nhãn thực phẩm bao gói sẵn
- 15 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8275-2:2010 về Vi sinh vật trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi - Phương pháp định lượng nấm men và nấm mốc - Phần 2: Kỹ thuật đếm khuẩn lạc trong các sản phẩm có hoạt độ nước nhỏ hơn hoặc bằng 0,95
- 16 Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 8-3:2012/BYT về ô nhiễm vi sinh vật trong thực phẩm
- 17 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9768:2013 (CODEX STAN 220:1999, sửa đổi 2:2011) về Nhãn quả tươi
- 18 Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 12-4:2015/BYT về vệ sinh an toàn đối với bao bì, dụng cụ làm bằng thủy tinh, gốm, sứ và tráng men tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm do Bộ Y tế ban hành
- 19 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10780-1:2017 (ISO 6579-1:2017) về Vi sinh vật trong chuỗi thực phẩm - Phương pháp phát hiện, định lượng và xác định typ huyết thanh của Salmonella - Phần 1: Phương pháp phát hiện Salmonella spp
- 20 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7924-1:2019 (ISO 16649-1:2018) về Vi sinh vật trong chuỗi thực phẩm - Phương pháp định lượng Escherichia coli dương tính ß-glucuronidase - Phần 1: Kỹ thuật đếm khuẩn lạc ở 44 ºC sử dụng màng lọc và 5-bromo-4-clo-3-indolyl ß -D-glucuronid
- 21 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12758:2019 (ISO 18787:2017) về Thực phẩm - Xác định hoạt độ nước
- 22 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12747:2019 (ISO 5496:2006 with amendment 1:2018) về Phân tích cảm quan - Phương pháp luận - Hướng dẫn ban đầu và huấn luyện người đánh giá để phát hiện và nhận biết mùi
- 23 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12752:2019 (ISO 11037:2011) về Phân tích cảm quan - Hướng dẫn đánh giá cảm quan màu sắc của sản phẩm
- 1 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9763:2013 (CODEX STAN 177-1991, REV.1-2011) về Cơm dừa sấy khô
- 2 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10696:2015 (EN 12145:1996) về Nước rau, quả - Xác định chất khô tổng số - Phương pháp xác định hao hụt khối lượng sau khi sấy
- 3 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10706:2015 về Cà phê rang - Xác định độ ẩm bằng tủ sấy chân không
- 4 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13940:2023 về Thanh long sấy
- 5 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13942:2023 về Chanh leo sấy dẻo
- 1 Nghị định 43/2017/NĐ-CP về nhãn hàng hóa
- 2 Thông tư 24/2019/TT-BYT quy định về quản lý và sử dụng phụ gia thực phẩm do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 3 Thông tư 05/2019/TT-BKHCN hướng dẫn Nghị định 43/2017/NĐ-CP về nhãn hàng hóa do Bộ trưởng Bộ Khoa học Công nghệ ban hành
- 4 Nghị định 111/2021/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 43/2017/NĐ-CP về nhãn hàng hóa
- 5 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5072:1990 (ST SEV 5807 – 86) về sản phẩm rau quả chế biến - phương pháp lấy mẫu và các quy tắc chung về nghiệm thu
- 6 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4594:1988 (ST SEV 3450 - 81) về đồ hộp - phương pháp xác định đường tổng số, đường khử và tinh bột
- 7 Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 8-1:2011/BYT về giới hạn ô nhiễm độc tố vi nấm trong thực phẩm do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 8 Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 8-2:2011/BYT về giới hạn ô nhiễm kim loại nặng trong thực phẩm do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 9 Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 12-1:2011/BYT về an toàn vệ sinh đối với bao bì, dụng cụ bằng nhựa tổng hợp tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 10 Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 12-3:2011/BYT về vệ sinh an toàn đối với bao bì, dụng cụ bằng kim loại tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 11 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5496:2007 (ISO 2447:1998) về sản phẩm rau, quả - xác định hàm lượng thiếc
- 12 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7601:2007 về thực phẩm - xác định hàm lượng asen bằng phương pháp bạc dietyldithiocacbamat
- 13 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7602:2007 về thực phẩm - xác định hàm lượng chì bằng phương pháp quang phổ hấp thụ nguyên tử
- 14 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7765:2007 (ISO 763:2003) về sản phẩm rau, quả - Xác định tro không tan trong axit clohydric
- 15 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7769:2007 (ISO 17240:2004) về sản phẩm rau, quả - Xác định hàm lượng thiếc - Phương pháp đo phổ hấp thụ nguyên tử ngọn lửa
- 16 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7930:2008 (EN 12955:1999) về thực phẩm - Xác định aflatoxin B1 và tổng aflatoxin B1, B2, G1 và G2 trong ngũ cốc, quả có vỏ và sản phẩm của chúng - Phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao có dẫn suất sau cột và làm sạch bằng cột ái lực miễn dịch
- 17 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7924-2:2008 (ISO 16649-2 : 2001) về Vi sinh vật trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi - Phương pháp định lượng Escherichia coli dương tính beta-glucuronidaza - Phần 2: Kỹ thuật đếm khuẩn lạc ở 44 độ C sử dụng 5-bromo-4-clo-3-indolyl beta-D-glucuronid
- 18 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7087:2013 (CODEX STAN 1-1985, Sửa đổi 2010) về Ghi nhãn thực phẩm bao gói sẵn
- 19 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8275-2:2010 về Vi sinh vật trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi - Phương pháp định lượng nấm men và nấm mốc - Phần 2: Kỹ thuật đếm khuẩn lạc trong các sản phẩm có hoạt độ nước nhỏ hơn hoặc bằng 0,95
- 20 Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 8-3:2012/BYT về ô nhiễm vi sinh vật trong thực phẩm
- 21 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9763:2013 (CODEX STAN 177-1991, REV.1-2011) về Cơm dừa sấy khô
- 22 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9768:2013 (CODEX STAN 220:1999, sửa đổi 2:2011) về Nhãn quả tươi
- 23 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10696:2015 (EN 12145:1996) về Nước rau, quả - Xác định chất khô tổng số - Phương pháp xác định hao hụt khối lượng sau khi sấy
- 24 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10706:2015 về Cà phê rang - Xác định độ ẩm bằng tủ sấy chân không
- 25 Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 12-4:2015/BYT về vệ sinh an toàn đối với bao bì, dụng cụ làm bằng thủy tinh, gốm, sứ và tráng men tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm do Bộ Y tế ban hành
- 26 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10780-1:2017 (ISO 6579-1:2017) về Vi sinh vật trong chuỗi thực phẩm - Phương pháp phát hiện, định lượng và xác định typ huyết thanh của Salmonella - Phần 1: Phương pháp phát hiện Salmonella spp
- 27 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7924-1:2019 (ISO 16649-1:2018) về Vi sinh vật trong chuỗi thực phẩm - Phương pháp định lượng Escherichia coli dương tính ß-glucuronidase - Phần 1: Kỹ thuật đếm khuẩn lạc ở 44 ºC sử dụng màng lọc và 5-bromo-4-clo-3-indolyl ß -D-glucuronid
- 28 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12758:2019 (ISO 18787:2017) về Thực phẩm - Xác định hoạt độ nước
- 29 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12747:2019 (ISO 5496:2006 with amendment 1:2018) về Phân tích cảm quan - Phương pháp luận - Hướng dẫn ban đầu và huấn luyện người đánh giá để phát hiện và nhận biết mùi
- 30 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12752:2019 (ISO 11037:2011) về Phân tích cảm quan - Hướng dẫn đánh giá cảm quan màu sắc của sản phẩm
- 31 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13940:2023 về Thanh long sấy
- 32 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13942:2023 về Chanh leo sấy dẻo