Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Điều kiện hưởng lương hưu mới nhất 2026
  • search Lợi ích khi đăng ký tài khoản VNeID cấp 2
  • search Án lệ về tranh chấp tài sản thừa kế
  • search Thủ tục đăng ký tạm trú tạm vắng online
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Nghị định 112/2004/NĐ-CP do Thủ tướng Chính phủ Phan Văn Khải ký ban hành quy định về cơ chế quản lý biên chế đối với đơn vị sự nghiệp nhà nước. Nghị định này được ban hành nhằm mục tiêu đổi mới phương thức quản lý biên chế, thúc đẩy quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm của các đơn vị sự nghiệp trong việc sử dụng lao động và quản lý tài chính hiệu quả.

Phạm vi và đối tượng áp dụng

Nghị định này áp dụng đối với các đơn vị sự nghiệp của Nhà nước có con dấu và tài khoản riêng, do cơ quan có thẩm quyền của Nhà nước quyết định thành lập. Các cơ quan có thẩm quyền quản lý biên chế bao gồm các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

- Mục tiêu và nguyên tắc của cơ chế quản lý biên chế
  • Tách bạch rõ ràng giữa chức năng quản lý nhà nước của cơ quan hành chính với chức năng điều hành hoạt động sự nghiệp của đơn vị sự nghiệp, nhằm nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước và hiệu quả hoạt động của các đơn vị.
  • Tạo điều kiện thuận lợi để các đơn vị sự nghiệp chủ động trong việc tổ chức thực hiện nhiệm vụ, quản lý, sử dụng biên chế, chi trả tiền lương cho viên chức và đẩy mạnh thực hiện quyền tự chủ tài chính.
  • Khuyến khích các đơn vị sự nghiệp thực hiện xã hội hóa các hoạt động sự nghiệp, phát huy tối đa các nguồn lực xã hội để phục vụ tốt hơn nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội và nâng cao đời sống cho đội ngũ viên chức.
  • Quản lý và sử dụng biên chế phải phù hợp với chức năng, nhiệm vụ của đơn vị, bảo đảm chất lượng dịch vụ công theo đúng tiêu chuẩn, định mức kinh tế - kỹ thuật do Nhà nước ban hành.
  • Thực hiện nguyên tắc công khai, dân chủ trong quản lý, sử dụng biên chế, quỹ tiền lương và thu nhập của viên chức; đồng thời chịu sự thanh tra, kiểm tra, giám sát của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
- Quy định về xây dựng kế hoạch biên chế hàng năm
  • Căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ được giao, nhu cầu công việc thực tế, khả năng tài chính và định mức biên chế, đơn vị sự nghiệp có trách nhiệm xây dựng kế hoạch biên chế hàng năm để gửi cơ quan chủ quản trực tiếp tổng hợp, giải quyết.
  • Kế hoạch biên chế của đơn vị sự nghiệp phải bao gồm: Biên chế thực hiện nhiệm vụ do cơ quan có thẩm quyền giao tính đến ngày 31 tháng 12 năm 2003 (hoặc biên chế theo đề án được phê duyệt đối với đơn vị áp dụng cơ chế tài chính theo Nghị định số 10/2002/NĐ-CP); biên chế điều chỉnh theo yêu cầu của cơ quan nhà nước; và biên chế thực hiện các hoạt động dịch vụ công theo nhu cầu xã hội phù hợp với chuyên môn của đơn vị.
- Phân cấp thẩm quyền quyết định chỉ tiêu biên chế
  • Đối với đơn vị sự nghiệp có thu tự bảo đảm toàn bộ chi phí hoạt động thường xuyên: Được quyền tự quyết định chỉ tiêu biên chế của đơn vị mình.
  • Đối với đơn vị sự nghiệp có thu tự bảo đảm một phần chi phí hoạt động thường xuyên (được Nhà nước giao kinh phí khoán dịch vụ công hoặc định mức chi theo khối lượng công việc): Được quyền tự quyết định biên chế phù hợp với nhiệm vụ và nguồn kinh phí tăng thêm hàng năm theo tỷ lệ do cơ quan có thẩm quyền quyết định.
  • Đối với đơn vị sự nghiệp có thu tự bảo đảm một phần chi phí hoạt động thường xuyên (chưa được giao kinh phí khoán): Có trách nhiệm đề nghị cơ quan có thẩm quyền quản lý biên chế phê duyệt chỉ tiêu biên chế tăng thêm hàng năm.
  • Đối với đơn vị sự nghiệp không có nguồn thu hoặc nguồn thu thấp: Có trách nhiệm đề nghị cơ quan có thẩm quyền quản lý biên chế quyết định chỉ tiêu biên chế tăng thêm hàng năm phù hợp với nhiệm vụ và kinh phí được cấp.
- Quy định về sử dụng và quản lý biên chế trong đơn vị
  • Đơn vị sự nghiệp thực hiện sắp xếp, bố trí lại đội ngũ viên chức (kể cả những người đã ký hợp đồng trước khi Nghị định này có hiệu lực) nhằm nâng cao chất lượng hoạt động, bảo đảm sự phù hợp giữa nhiệm vụ được giao với ngạch viên chức.
  • Thực hiện ký hợp đồng làm việc lần đầu đối với người được tuyển dụng mới. Những người ký hợp đồng từ 12 tháng trở lên hoặc hợp đồng không xác định thời hạn phải đáp ứng đầy đủ tiêu chuẩn của ngạch cần tuyển và phù hợp với cơ cấu chức danh nghề nghiệp.
  • Đơn vị được quyền quyết định hợp đồng thuê, khoán công việc đối với những vị trí, công việc không cần thiết phải bố trí biên chế thường xuyên.
  • Được quyền quyết định việc điều động, biệt phái, khen thưởng, kỷ luật viên chức trong nội bộ; quyết định giảm biên chế hoặc chấm dứt hợp đồng làm việc đối với viên chức theo đúng trình tự, thủ tục của pháp luật.
  • Chấp hành nghiêm túc các quyết định điều động, biệt phái, luân chuyển viên chức từ cơ quan có thẩm quyền quản lý cấp trên.
- Quỹ tiền lương và quyền lợi của viên chức
  • Đơn vị sự nghiệp có thu được tự chủ, tự chịu trách nhiệm về quỹ tiền lương và thu nhập của viên chức theo quy định tại Nghị định số 10/2002/NĐ-CP.
  • Đơn vị không có nguồn thu hoặc nguồn thu thấp thực hiện quản lý quỹ tiền lương và thu nhập của viên chức theo các quy định chung của pháp luật hiện hành.
  • Viên chức ký hợp đồng làm việc từ 12 tháng trở lên hoặc hợp đồng không xác định thời hạn được xếp lương theo bảng lương sự nghiệp và hưởng đầy đủ các quyền lợi, nghĩa vụ theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức.
- Nhiệm vụ và quyền hạn của cơ quan chủ quản trực tiếp
  • Chỉ đạo, hướng dẫn và kiểm tra các đơn vị sự nghiệp trực thuộc lập kế hoạch biên chế hàng năm.
  • Kiểm tra, điều chỉnh kế hoạch biên chế của các đơn vị sự nghiệp tự bảo đảm một phần chi phí (chưa được khoán) và đơn vị không có nguồn thu hoặc nguồn thu thấp để bảo đảm tính phù hợp với nhiệm vụ và tài chính.
  • Tổng hợp và xây dựng kế hoạch biên chế chung của các đơn vị trực thuộc để gửi cơ quan có thẩm quyền quản lý biên chế.
  • Chủ trì, phối hợp với cơ quan tài chính, bảo hiểm xã hội cùng cấp để thanh tra, kiểm tra việc quản lý biên chế, quỹ lương và thực hiện chính sách đối với viên chức.
  • Hủy bỏ hoặc yêu cầu người đứng đầu đơn vị sự nghiệp trực thuộc hủy bỏ các quyết định về biên chế, tiền lương, thu nhập trái với quy định của pháp luật; giải quyết khiếu nại, tố cáo theo thẩm quyền.
- Nhiệm vụ và quyền hạn của cơ quan có thẩm quyền quản lý biên chế
  • Hướng dẫn các cơ quan chủ quản trực tiếp và đơn vị sự nghiệp lập kế hoạch biên chế hàng năm.
  • Phê duyệt kế hoạch biên chế cho các đơn vị sự nghiệp tự bảo đảm một phần chi phí (chưa được khoán) và đơn vị không có nguồn thu hoặc nguồn thu thấp theo đề nghị của cơ quan chủ quản.
  • Thống kê, báo cáo tình hình biên chế sự nghiệp của bộ, ngành, địa phương gửi Bộ Nội vụ để tổng hợp, kiểm tra.
  • Thanh tra, kiểm tra việc quản lý, sử dụng biên chế và thực hiện chính sách đối với viên chức; hủy bỏ các quyết định trái pháp luật của cơ quan chủ quản hoặc đơn vị sự nghiệp trực thuộc; giải quyết khiếu nại, tố cáo theo quy định.

Hiệu lực thi hành và trách nhiệm thực hiện

Nghị định 112/2004/NĐ-CP có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo. Các quy định trước đây trái với Nghị định này đều bị bãi bỏ. Bộ trưởng Bộ Nội vụ chịu trách nhiệm hướng dẫn thi hành Nghị định này. Bộ trưởng Bộ Quốc phòng và Bộ trưởng Bộ Công an căn cứ vào Nghị định để hướng dẫn áp dụng cụ thể đối với các đơn vị sự nghiệp trực thuộc lực lượng vũ trang. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định.

CHÍNH PHỦ
********

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********

Số: 112/2004/NĐ-CP

Hà Nội, ngày 08 tháng 4 năm 2004

NGHỊ ĐỊNH

CỦA CHÍNH PHỦ SỐ 112/2004/NĐ-CP NGÀY 08 THÁNG 4 NĂM 2004 QUY ĐỊNH CƠ CHẾ QUẢN LÝ BIÊN CHẾ ĐỐI VỚI ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CỦA NHÀ NƯỚC

CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;
Căn cứ Pháp lệnh Cán bộ, công chức ngày 26 tháng 02 năm 1998 và Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh Cán bộ, công chức ngày 29 tháng 4 năm 2003;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nội vụ,

NGHỊ ĐỊNH:

Chương 1:

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Nghị định này quy định cơ chế quản lý biên chế đối với đơn vị sự nghiệp của Nhà nước có con dấu và tài khoản riêng do cơ quan có thẩm quyền của Nhà nước quyết định thành lập (sau đây gọi tắt là đơn vị sự nghiệp).

Điều 2. Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. "Biên chế" là số người làm việc trong đơn vị sự nghiệp do đơn vị quyết định hoặc được cấp có thẩm quyền quyết định hoặc phê duyệt theo quy định của pháp luật.

2. "Cơ quan chủ quản trực tiếp" là cơ quan có thẩm quyền quản lý hành chính, chuyên môn, nghiệp vụ đối với các đơn vị sự nghiệp trực thuộc.

3. "Cơ quan có thẩm quyền quản lý biên chế" là Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

Điều 3. Mục tiêu của cơ chế quản lý biên chế đối với đơn vị sự nghiệp

1. Tách chức năng quản lý nhà nước của cơ quan hành chính nhà nước với chức năng điều hành hoạt động sự nghiệp của đơn vị sự nghiệp, nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước của cơ quan hành chính nhà nước và hiệu quả hoạt động của đơn vị sự nghiệp.

2. Tạo điều kiện để đơn vị sự nghiệp tự chủ trong việc tổ chức thực hiện nhiệm vụ, quản lý, sử dụng biên chế, trả lương đối với viên chức; đẩy mạnh công tác thực hiện quyền tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp.

3. Đơn vị sự nghiệp có điều kiện thực hiện xã hội hóa các hoạt động sự nghiệp, phát huy các nguồn lực, phục vụ tốt hơn nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội của đất nước, góp phần nâng cao đời sống của viên chức.

Điều 4. Nguyên tắc của cơ chế quản lý biên chế đối với đơn vị sự nghiệp

1. Quản lý, sử dụng biên chế phù hợp với chức năng, nhiệm vụ của đơn vị sự nghiệp, bảo đảm chất lượng phục vụ công tác quản lý nhà nước hoặc dịch vụ công theo tiêu chuẩn, định mức kinh tế - kỹ thuật do cơ quan có thẩm quyền ban hành.

2. Đơn vị sự nghiệp quản lý, sử dụng biên chế, thực hiện các chế độ, chính sách đối với viên chức và nghĩa vụ đối với Nhà nước, giải quyết khiếu nại của viên chức, chịu sự theo dõi, kiểm tra, thanh tra về công tác quản lý, sử dụng biên chế của cơ quan có thẩm quyền quản lý biên chế và các cơ quan nhà nước có liên quan theo quy định của pháp luật.

3. Đơn vị sự nghiệp thực hiện đúng quy định về chế độ thông tin, báo cáo cho cơ quan có thẩm quyền quản lý biên chế.

4. Thực hiện công khai, dân chủ trong quản lý, sử dụng biên chế, quỹ tiền lương và thu nhập của viên chức theo quy định của pháp luật.

Chương 2:


NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ

Điều 5. Nhiệm vụ và quyền hạn của đơn vị sự nghiệp về xây dựng kế hoạch biên chế

1. Căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao của năm kế hoạch và nhu cầu công việc thực tế, khả năng tài chính, định mức biên chế, đơn vị sự nghiệp xây dựng kế hoạch biên chế hàng năm, gửi cơ quan chủ quản trực tiếp để tổng hợp, giải quyết theo thẩm quyền.

2. Kế hoạch biên chế của đơn vị sự nghiệp gồm:

a) Biên chế thực hiện nhiệm vụ của đơn vị do cơ quan có thẩm quyền giao đến ngày 31 tháng 12 năm 2003; đối với các đơn vị sự nghiệp đã được áp dụng chế độ tài chính theo Nghị định số 10/2002/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2002 của Chính phủ về chế độ tài chính áp dụng cho đơn vị sự nghiệp có thu, thì biên chế và thời điểm giao biên chế được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định khi phê duyệt đề án của đơn vị;

b) Biên chế thực hiện sự điều chỉnh nhiệm vụ của đơn vị sự nghiệp theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;

c) Biên chế thực hiện hoạt động dịch vụ công theo nhu cầu của xã hội, nhưng phải phù hợp với chức năng, ngành, nghề chuyên môn của đơn vị sự nghiệp và quy định của pháp luật.

3. Kế hoạch biên chế hàng năm của đơn vị sự nghiệp phải đầy đủ nội dung, theo đúng biểu mẫu và thời gian do cơ quan có thẩm quyền quản lý biên chế hướng dẫn.

Điều 6. Nhiệm vụ và quyền hạn của đơn vị sự nghiệp về chỉ tiêu biên chế

1. Đơn vị sự nghiệp có thu tự bảo đảm toàn bộ chi phí hoạt động thường xuyên được quyết định biên chế của mình.

2. Đơn vị sự nghiệp có thu tự bảo đảm một phần chi phí hoạt động thường xuyên được Nhà nước giao kinh phí để thực hiện cơ chế khoán một số loại dịch vụ công hoặc giao kinh phí bằng hình thức định mức chi theo khối lượng công việc, được quyết định biên chế của đơn vị mình, phù hợp với nhiệm vụ và kinh phí tăng thêm hàng năm theo tỷ lệ do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định.

3. Đơn vị sự nghiệp có thu tự bảo đảm một phần chi phí hoạt động thường xuyên chưa được Nhà nước giao kinh phí quy định tại khoản 2 Điều này, có trách nhiệm đề nghị cơ quan có thẩm quyền quản lý biên chế phê duyệt biên chế tăng thêm của đơn vị mình, phù hợp với nhiệm vụ và kinh phí tăng thêm hàng năm theo tỷ lệ do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định.

4. Đơn vị sự nghiệp không có nguồn thu hoặc có nguồn thu thấp, có trách nhiệm đề nghị cơ quan có thẩm quyền quản lý biên chế quyết định biên chế tăng thêm hàng năm của đơn vị mình, phù hợp với nhiệm vụ và kinh phí tăng thêm hàng năm theo tỷ lệ do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định.

Điều 7. Nhiệm vụ và quyền hạn của đơn vị sự nghiệp về sử dụng biên chế

1. Sắp xếp lại viên chức (kể cả những người đã được ký hợp đồng làm việc trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành) để nâng cao hiệu quả, chất lượng hoạt động của đơn vị. Việc phân công, bố trí công tác viên chức phải phù hợp giữa nhiệm vụ được giao với ngạch viên chức và quy định của Nhà nước về chế độ, trách nhiệm phục vụ, dịch vụ.

2. Ký hợp đồng làm việc lần đầu đối với những người được tuyển dụng trong số biên chế quy định tại Điều 6 Nghị định này theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức. Những người được ký hợp đồng làm việc có thời hạn từ 12 tháng trở lên hoặc hợp đồng làm việc không có thời hạn, phải có đủ tiêu chuẩn của ngạch cần tuyển, phù hợp với cơ cấu chức danh nghiệp vụ chuyên môn theo quy định của pháp luật.

3. Đơn vị sự nghiệp được quyết định hợp đồng thuê, khoán công việc đối với những việc không cần thiết bố trí biên chế thường xuyên.

4. Quyết định việc điều động, biệt phái, khen thưởng, kỷ luật viên chức trong nội bộ đơn vị.

5. Chấp hành việc điều động, biệt phái, luân chuyển viên chức của cơ quan có thẩm quyền quản lý cán bộ, công chức.

6. Đơn vị sự nghiệp được quyết định giảm biên chế hoặc chấm dứt hợp đồng làm việc đối với viên chức của đơn vị mình. Trình tự, thủ tục thực hiện giảm biên chế và chấm dứt hợp đồng làm việc theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức. Chế độ đối với người được giảm biên chế, chấm dứt hợp đồng làm việc thực hiện theo quy định của pháp luật.

Điều 8. Nhiệm vụ và quyền hạn của đơn vị sự nghiệp về quỹ tiền lương và thu nhập của viên chức

1. Đơn vị sự nghiệp có thu được tự chủ, tự chịu trách nhiệm về quỹ tiền lương của đơn vị và thu nhập của viên chức theo quy định tại Nghị định số 10/2002/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2002 của Chính phủ về chế độ tài chính áp dụng cho đơn vị sự nghiệp có thu.

2. Đơn vị sự nghiệp không có nguồn thu hoặc có nguồn thu thấp có nhiệm vụ và quyền hạn về quỹ tiền lương và thu nhập của viên chức theo quy định của pháp luật.

Điều 9. Quyền và nghĩa vụ của viên chức trong đơn vị sự nghiệp

Viên chức được ký hợp đồng làm việc từ 12 tháng trở lên hoặc hợp đồng làm việc không có thời hạn, được xếp lương theo bảng lương sự nghiệp và hưởng quyền lợi, nghĩa vụ theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức.

Điều 10. Nhiệm vụ và quyền hạn của cơ quan chủ quản trực tiếp

1. Chỉ đạo, kiểm tra đơn vị sự nghiệp trực thuộc lập kế hoạch biên chế theo hướng dẫn của cơ quan có thẩm quyền quản lý biên chế.

2. Kiểm tra, điều chỉnh kế hoạch biên chế của các đơn vị sự nghiệp quy định tại khoản 3, khoản 4 Điều 6 Nghị định này, bảo đảm sự phù hợp giữa kế hoạch biên chế với chức năng, nhiệm vụ và khả năng tài chính của đơn vị sự nghiệp.

3. Tổng hợp biên chế của các đơn vị sự nghiệp trực thuộc; xây dựng kế hoạch biên chế của đơn vị mình gửi cơ quan có thẩm quyền quản lý biên chế.

4. Chủ trì, phối hợp với cơ quan tài chính, bảo hiểm xã hội cùng cấp theo dõi, kiểm tra, thanh tra đơn vị sự nghiệp trực thuộc trong việc quản lý, sử dụng biên chế, thực hiện chế độ, chính sách đối với viên chức theo quy định của Nghị định này và các quy định pháp luật khác có liên quan.

5. Hủy bỏ hoặc yêu cầu người đứng đầu đơn vị sự nghiệp trực thuộc hủy bỏ các quyết định của đơn vị về quản lý, sử dụng biên chế, quỹ tiền lương và thu nhập của viên chức trái với quy định của pháp luật.

6. Giải quyết khiếu nại, tố cáo về việc quản lý, sử dụng biên chế đối với đơn vị sự nghiệp và viên chức thuộc thẩm quyền theo quy định của pháp luật.

Điều 11. Nhiệm vụ và quyền hạn của cơ quan có thẩm quyền quản lý biên chế

1. Hướng dẫn cơ quan chủ quản trực tiếp và đơn vị sự nghiệp lập kế hoạch biên chế hàng năm.

2. Phê duyệt kế hoạch biên chế của các đơn vị sự nghiệp quy định tại khoản 3, khoản 4 Điều 6 Nghị định này, bảo đảm sự phù hợp giữa kế hoạch biên chế với chức năng, nhiệm vụ và khả năng tài chính của đơn vị sự nghiệp, theo đề nghị của cơ quan chủ quản trực tiếp.

3. Thống kê, báo cáo về biên chế sự nghiệp của bộ, ngành, địa phương gửi Bộ Nội vụ để tổng hợp, kiểm tra; nội dung, biểu mẫu và thời điểm báo cáo, thống kê theo hướng dẫn của Bộ Nội vụ.

4. Theo dõi, kiểm tra, thanh tra việc quản lý, sử dụng biên chế, thực hiện các chế độ, chính sách đối với viên chức của cơ quan chủ quản trực tiếp và đơn vị sự nghiệp theo quy định của Nghị định này và các quy định pháp luật khác có liên quan.

5. Hủy bỏ các quyết định của cơ quan chủ quản trực tiếp và đơn vị sự nghiệp trực thuộc về quản lý, sử dụng biên chế, quỹ tiền lương và thu nhập của viên chức trái với quy định của pháp luật.

6. Giải quyết khiếu nại, tố cáo về việc quản lý, sử dụng biên chế đối với đơn vị sự nghiệp và viên chức thuộc thẩm quyền theo quy định của pháp luật.

Chương 3:

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 12. Hiệu lực thi hành

Nghị định này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo. Bãi bỏ những quy định trước đây trái với Nghị định này.

Điều 13. Trách nhiệm hướng dẫn

1. Bộ trưởng Bộ Nội vụ chịu trách nhiệm hướng dẫn thi hành Nghị định này.

2. Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an căn cứ quy định tại Nghị định này, hướng dẫn áp dụng đối với các đơn vị sự nghiệp trực thuộc.

Điều 14. Trách nhiệm thi hành

Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.

Phan Văn Khải

(Đã ký)

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Nghị định 112/2004/NĐ-CP quy định cơ chế quản lý biên chế đối với đơn vị sự nghiệp nhà nước

Số hiệu: 112/2004/NĐ-CP
Loại văn bản: Nghị định
Ngày ban hành: 08/04/2004
Nơi ban hành: Chính phủ
Người ký: Phan Văn Khải
Ngày công báo: 19/04/2004
Số công báo: Số 11
Ngày hiệu lực: 04/05/2004
Tình trạng: Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Bộ máy hành chính
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Nghị định 112/2004/NĐ-CP quy định cơ chế quản...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký