Nghị quyết số 01/2023/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Đắk Lắk là văn bản pháp lý quan trọng quy định khung hệ số điều chỉnh giá đất năm 2023 trên địa bàn tỉnh. Đây là căn cứ pháp lý để Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành quyết định chi tiết về hệ số điều chỉnh giá đất, phục vụ cho công tác quản lý tài chính đất đai, thu tiền sử dụng đất, thuê đất và xác định giá trị tài sản công.
- Thông tin chung về văn bản
- Tên văn bản: Nghị quyết quy định khung hệ số điều chỉnh giá đất năm 2023 trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk.
- Số hiệu: 01/2023/NQ-HĐND.
- Cơ quan ban hành: Hội đồng nhân dân tỉnh Đắk Lắk khóa X.
- Ngày thông qua: Ngày 20 tháng 4 năm 2023 (tại Kỳ họp Chuyên đề lần thứ Tám).
- Hiệu lực thi hành: Có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành.
- Người ký: Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh Huỳnh Thị Chiến Hòa.
- Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
- Phạm vi điều chỉnh: Nghị quyết này quy định khung hệ số điều chỉnh giá đất (hệ số K) áp dụng cho năm 2023 trên địa bàn toàn tỉnh Đắk Lắk.
- Đối tượng áp dụng: Các cơ quan nhà nước có thẩm quyền; tổ chức, đơn vị, hộ gia đình và cá nhân có liên quan trực tiếp đến việc thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất; các cơ quan, tổ chức thực hiện xác định giá trị quyền sử dụng đất để tính vào giá trị tài sản của cơ quan, tổ chức theo quy định của pháp luật.
- Khung hệ số điều chỉnh giá đất năm 2023 theo từng địa bàn
Khung hệ số điều chỉnh giá đất được phân chia cụ thể theo từng nhóm đất (đất nông nghiệp và đất phi nông nghiệp) và áp dụng riêng cho từng địa bàn hành chính cấp huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh Đắk Lắk như sau (đơn vị tính: lần):
- Thành phố Buôn Ma Thuột:
- Các phường: Nhóm đất nông nghiệp từ 1,0 đến 1,5 lần; Nhóm đất phi nông nghiệp từ 1,2 đến 2,2 lần.
- Các xã: Nhóm đất nông nghiệp từ 1,0 đến 1,4 lần; Nhóm đất phi nông nghiệp từ 1,1 đến 2,0 lần.
- Thị xã Buôn Hồ:
- Các phường: Nhóm đất nông nghiệp từ 1,0 đến 1,5 lần; Nhóm đất phi nông nghiệp từ 1,0 đến 1,8 lần.
- Các xã: Nhóm đất nông nghiệp từ 1,0 đến 1,4 lần; Nhóm đất phi nông nghiệp từ 1,0 đến 1,6 lần.
- Huyện Krông Năng:
- Thị trấn: Nhóm đất nông nghiệp từ 1,0 đến 1,3 lần; Nhóm đất phi nông nghiệp từ 1,0 đến 1,8 lần.
- Các xã: Nhóm đất nông nghiệp từ 1,0 đến 1,2 lần; Nhóm đất phi nông nghiệp từ 1,0 đến 1,6 lần.
- Huyện Krông Buk:
- Thị trấn (Pơng Drang): Nhóm đất nông nghiệp từ 1,0 đến 1,3 lần; Nhóm đất phi nông nghiệp từ 1,0 đến 1,8 lần.
- Các xã: Nhóm đất nông nghiệp từ 1,0 đến 1,2 lần; Nhóm đất phi nông nghiệp từ 1,0 đến 1,6 lần.
- Huyện Ea H'leo:
- Thị trấn: Nhóm đất nông nghiệp từ 1,0 đến 1,3 lần; Nhóm đất phi nông nghiệp từ 1,0 đến 1,8 lần.
- Các xã: Nhóm đất nông nghiệp từ 1,0 đến 1,2 lần; Nhóm đất phi nông nghiệp từ 1,0 đến 1,6 lần.
- Huyện Cư M'gar:
- Thị trấn: Nhóm đất nông nghiệp từ 1,0 đến 1,3 lần; Nhóm đất phi nông nghiệp từ 1,0 đến 2,2 lần.
- Các xã: Nhóm đất nông nghiệp từ 1,0 đến 1,2 lần; Nhóm đất phi nông nghiệp từ 1,0 đến 2,0 lần.
- Huyện Buôn Đôn: Áp dụng chung cho địa bàn toàn huyện với nhóm đất nông nghiệp từ 1,0 đến 1,3 lần; Nhóm đất phi nông nghiệp từ 1,0 đến 1,6 lần.
- Huyện Ea Súp:
- Thị trấn: Nhóm đất nông nghiệp từ 1,0 đến 1,5 lần; Nhóm đất phi nông nghiệp từ 1,0 đến 1,8 lần.
- Các xã: Nhóm đất nông nghiệp từ 1,0 đến 1,4 lần; Nhóm đất phi nông nghiệp từ 1,0 đến 1,6 lần.
- Huyện Ea Kar:
- Thị trấn: Nhóm đất nông nghiệp từ 1,0 đến 1,5 lần; Nhóm đất phi nông nghiệp từ 1,0 đến 1,8 lần.
- Các xã: Nhóm đất nông nghiệp từ 1,0 đến 1,4 lần; Nhóm đất phi nông nghiệp từ 1,0 đến 1,6 lần.
- Huyện Krông Pắc:
- Thị trấn: Nhóm đất nông nghiệp từ 1,0 đến 1,4 lần; Nhóm đất phi nông nghiệp từ 1,0 đến 2,0 lần.
- Các xã: Nhóm đất nông nghiệp từ 1,0 đến 1,3 lần; Nhóm đất phi nông nghiệp từ 1,0 đến 1,8 lần.
- Huyện Krông Bông:
- Thị trấn: Nhóm đất nông nghiệp từ 1,0 đến 1,3 lần; Nhóm đất phi nông nghiệp từ 1,0 đến 1,8 lần.
- Các xã: Nhóm đất nông nghiệp từ 1,0 đến 1,2 lần; Nhóm đất phi nông nghiệp từ 1,0 đến 1,6 lần.
- Huyện Lắk:
- Thị trấn: Nhóm đất nông nghiệp từ 1,0 đến 1,3 lần; Nhóm đất phi nông nghiệp từ 1,0 đến 1,8 lần.
- Các xã: Nhóm đất nông nghiệp từ 1,0 đến 1,2 lần; Nhóm đất phi nông nghiệp từ 1,0 đến 1,6 lần.
- Huyện M’Drắk:
- Thị trấn: Nhóm đất nông nghiệp từ 1,0 đến 1,3 lần; Nhóm đất phi nông nghiệp từ 1,0 đến 1,8 lần.
- Các xã: Nhóm đất nông nghiệp từ 1,0 đến 1,2 lần; Nhóm đất phi nông nghiệp từ 1,0 đến 1,6 lần.
- Huyện Cư Kuin: Áp dụng chung cho địa bàn toàn huyện với nhóm đất nông nghiệp từ 1,0 đến 1,3 lần; Nhóm đất phi nông nghiệp từ 1,0 đến 1,8 lần.
- Huyện Krông Ana:
- Thị trấn: Nhóm đất nông nghiệp từ 1,0 đến 1,3 lần; Nhóm đất phi nông nghiệp từ 1,0 đến 1,8 lần.
- Các xã: Nhóm đất nông nghiệp từ 1,0 đến 1,2 lần; Nhóm đất phi nông nghiệp từ 1,0 đến 1,6 lần.
- Quy định về tổ chức thực hiện và giám sát
- Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk:
- Căn cứ vào khung hệ số điều chỉnh giá đất đã được thông qua tại Nghị quyết này để ban hành quy định chi tiết về hệ số điều chỉnh giá đất năm 2023 trên địa bàn tỉnh.
- Việc ban hành phải chi tiết theo từng khu vực, tuyến đường, vị trí cụ thể tương ứng với từng mục đích sử dụng đất, đảm bảo phù hợp với tình hình thực tế thị trường và điều kiện phát triển kinh tế - xã hội của địa phương.
- Tổ chức triển khai thực hiện nghiêm túc, đúng quy định của pháp luật hiện hành và có trách nhiệm báo cáo kết quả thực hiện tại kỳ họp gần nhất của Hội đồng nhân dân tỉnh.
- Trách nhiệm giám sát: Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu và cá nhân các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh có trách nhiệm giám sát chặt chẽ quá trình triển khai thực hiện Nghị quyết này của Ủy ban nhân dân tỉnh và các cơ quan liên quan.
- Hiệu lực thi hành và nơi nhận văn bản
- Hiệu lực thi hành: Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Đắk Lắk khóa X thông qua tại Kỳ họp Chuyên đề lần thứ Tám ngày 20 tháng 4 năm 2023 và chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
- Nơi nhận văn bản: Văn bản được gửi đến các cơ quan Trung ương (Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chính phủ, Bộ Tài chính, Vụ Pháp chế - Bộ Tài chính, Cục Kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật - Bộ Tư pháp) và các cơ quan, ban, ngành, địa phương trong tỉnh Đắk Lắk để phối hợp thực hiện, giám sát và lưu trữ theo quy định.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 01/2023/NQ-HĐND | Đắk Lắk, ngày 20 tháng 4 năm 2023 |
QUY ĐỊNH KHUNG HỆ SỐ ĐIỀU CHỈNH GIÁ ĐẤT NĂM 2023 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐẮK LẮK
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH ĐẮK LẮK
KHOÁ X, KỲ HỌP CHUYÊN ĐỀ LẦN THỨ TÁM
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;
Căn cứ Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về giá đất;
Căn cứ Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về thu tiền sử dụng đất;
Căn cứ Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;
Căn cứ Nghị định số 135/2016/NĐ-CP ngày 09 tháng 9 năm 2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định về thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;
Căn cứ Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06/01/2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số Nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị định số 123/2017/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định về thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;
Căn cứ Thông tư số 76/2014/TT-BTC ngày 16 tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều của Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về thu tiền sử dụng đất;
Căn cứ Thông tư số 77/2014/TT-BTC ngày 16 tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều của Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;
Căn cứ Thông tư số 36/2014/TT-BTNMT ngày 30 tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết phương pháp định giá đất; xây dựng, điều chỉnh bảng giá đất; định giá đất cụ thể và tư vấn xác định giá đất;
Căn cứ Thông tư số 332/2016/TT-BTC ngày 26 tháng 12 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 76/2014/TT-BTC ngày 16 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều của Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về thu tiền sử dụng đất;
Căn cứ Thông tư số 333/2016/TT-BTC ngày 26 tháng 12 năm 2016 của Bộ trường Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 77/2014/TT-BTC ngày 16 tháng 6 năm 2014 hướng dẫn một số điều của Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;
Căn cứ Thông tư số 11/2018/TT-BTC ngày 30 tháng 01 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 76/2014/TT-BTC ngày 16 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều của Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về thu tiền sử dụng đất;
Căn cứ Thông tư số 11/2018/TT-BTC ngày 30 tháng 01 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 77/2014/TT-BTC ngày 16 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều của Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;
Xét Tờ trình số 42/TTr-UBND ngày 17 tháng 4 năm 2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk về việc đề nghị ban hành Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định khung hệ số điều chỉnh giá đất áp dụng cho năm 2023 trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk; Báo cáo thẩm tra số 32/BC-HĐND ngày 19 tháng 4 năm 2023 của Ban Kinh tế - Ngân sách, Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị quyết này quy định khung hệ số điều chỉnh giá đất năm 2023 trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk.
2. Đối tượng áp dụng
Cơ quan, tổ chức, đơn vị, hộ gia đình và cá nhân có liên quan trong việc thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất; xác định giá trị quyền sử dụng đất để tỉnh vào giá trị tài sản của cơ quan, tổ chức.
Điều 2. Khung hệ số điều chỉnh giá đất
Khung hệ số điều chỉnh giá đất được quy định cho từng nhóm đất trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk, như sau:
Đơn vị tính: lần
| TT | Địa bàn | Nhóm đất nông nghiệp | Nhóm đất phi nông nghiệp | ||
| Thấp nhất | Cao nhất | Thấp nhất | Cao nhất | ||
| 1 | Thành phố Buôn Ma Thuột |
|
|
|
|
|
| Các phường | 1 | 1,5 | 1,2 | 2,2 |
|
| Các xã | 1 | 1,4 | 1,1 | 2 |
| 2 | Thị xã Buôn Hồ |
|
|
|
|
|
| Các phường | 1 | 1,5 | 1 | 1,8 |
|
| Các xã | 1 | 1,4 | 1 | 1,6 |
| 3 | Huyện Krông Năng |
|
|
|
|
|
| Thị trấn | 1 | 1,3 | 1 | 1,8 |
|
| Các xã | 1 | 1,2 | 1 | 1,6 |
| 4 | Huyện Krông Buk |
|
|
|
|
|
| Thị trấn (Pơng Drang) | 1 | 1,3 | 1 | 1,8 |
|
| Các xã | 1 | 1,2 | 1 | 1,6 |
| 5 | Huyện Ea H'leo |
|
|
|
|
|
| Thị trấn | 1 | 1,3 | 1 | 1,8 |
|
| Các xã | 1 | 1,2 | 1 | 1,6 |
| 6 | Huyện Cư M'gar |
|
|
|
|
|
| Thị trấn | 1 | 1,3 | 1 | 2,2 |
|
| Các xã | 1 | 1,2 | 1 | 2 |
| 7 | Huyện Buôn Đôn |
|
|
|
|
|
| Địa bàn toàn huyện | 1 | 1,3 | 1 | 1,6 |
| 8 | Huyện Ea Súp |
|
|
|
|
|
| Thị trấn | 1 | 1,5 | 1 | 1,8 |
|
| Các xã | 1 | 1,4 | 1 | 1,6 |
| 9 | Huyện Ea Kar |
|
|
|
|
|
| Thị trấn | 1 | 1,5 | 1 | 1,8 |
|
| Các xã | 1 | 1,4 | 1 | 1,6 |
| 10 | Huyện Krông Pắc |
|
|
|
|
|
| Thị trấn | 1 | 1,4 | 1 | 2 |
|
| Các xã | 1 | 1,3 | 1 | 1,8 |
| 11 | Huyện Krông Bông |
|
|
|
|
|
| Thị trấn | 1 | 1,3 | 1 | 1,8 |
|
| Các xã | 1 | 1,2 | 1 | 1,6 |
| 12 | Huyện Lắk |
|
|
|
|
|
| Thị trấn | 1 | 1,3 | 1 | 1,8 |
|
| Các xã | 1 | 1,2 | 1 | 1,6 |
| 13 | Huyện M’Drắk |
|
|
|
|
|
| Thị trấn | 1 | 1,3 | 1 | 1,8 |
|
| Các xã | 1 | 1,2 | 1 | 1,6 |
| 14 | Huyện Cư Kuin |
|
|
|
|
|
| Địa bàn toàn huyện | 1 | 1,3 | 1 | 1,8 |
| 15 | Huyện Krông Ana |
|
|
|
|
|
| Thị trấn | 1 | 1,3 | 1 | 1.8 |
|
| Các xã | 1 | 1,2 | 1 | 1,6 |
1. Ủy ban nhân dân tỉnh:
- Căn cứ khung hệ số điều chỉnh giá đất được quy định tại Điều 2 Nghị quyết này, ban hành quy định hệ số điều chỉnh giá đất năm 2023 trên địa bàn tỉnh theo từng khu vực, tuyến đường, vị trí tương ứng với từng mục đích sử dụng đất, phù hợp với thị trường và điều kiện phát triển kinh tế, xã hội tại địa phương;
- Tổ chức triển khai thực hiện đảm bảo đúng quy định của pháp luật hiện hành và báo cáo kết quả thực hiện tại kỳ họp Hội đồng nhân dân tỉnh.
2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tình, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tình giám sát việc triển khai thực hiện Nghị quyết.
Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Đắk Lắk khoá X , Kỳ họp Chuyên đề lần thứ Tám thông qua ngày 20 tháng 4 năm 2023 và có hiệu lực từ ngày ký ban hành./.
|
| CHỦ TỊCH |
- 1 Luật đất đai 2013
- 2 Nghị định 44/2014/NĐ-CP quy định về giá đất
- 3 Nghị định 45/2014/NĐ-CP về thu tiền sử dụng đất
- 4 Nghị định 46/2014/NĐ-CP về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước
- 5 Thông tư 76/2014/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 45/2014/NĐ-CP về thu tiền sử dụng đất do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 6 Thông tư 77/2014/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 46/2014/NĐ-CP về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 7 Thông tư 36/2014/TT-BTNMT quy định chi tiết phương pháp định giá đất; xây dựng, điều chỉnh bảng giá đất; định giá đất cụ thể và tư vấn xác định giá đất do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 8 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 9 Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 10 Nghị định 135/2016/NĐ-CP sửa đổi Nghị định quy định về thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất, thuê mặt nước
- 11 Nghị định 01/2017/NĐ-CP sửa đổi nghị định hướng dẫn Luật đất đai
- 12 Thông tư 332/2016/TT-BTC sửa đổi Thông tư 76/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn Nghị định 45/2014/NĐ-CP quy định về thu tiền sử dụng đất
- 13 Thông tư 333/2016/TT-BTC sửa đổi Thông tư 77/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn Nghị định 46/2014/NĐ-CP quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước
- 14 Nghị định 123/2017/NĐ-CP sửa đổi Nghị định về thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất, thuê mặt nước
- 15 Thông tư 10/2018/TT-BTC về sửa đổi Thông tư 76/2014/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 45/2014/NĐ-CP quy định về thu tiền sử dụng đất do Bộ Tài chính ban hành
- 16 Thông tư 11/2018/TT-BTC về sửa đổi Thông tư 77/2014/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 46/2014/NĐ-CP quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước do Bộ Tài chính ban hành
- 17 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi 2020
- 18 Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 1 Quyết định 51/2021/QĐ-UBND quy định hệ số điều chỉnh giá đất làm cơ sở xác định nghĩa vụ tài chính đối với tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Tiền Giang
- 2 Quyết định 13/2023/QĐ-UBND quy định hệ số điều chỉnh giá đất năm 2023 trên địa bàn tỉnh Nam Định
- 3 Nghị quyết 12/2023/NQ-HĐND thông qua hệ số điều chỉnh giá đất năm 2023 trên địa bàn tỉnh Nam Định
- 4 Quyết định 53/2021/QĐ-UBND quy định hệ số điều chỉnh giá đất để xác định giá đất cụ thể tính đơn giá thuê đất năm 2022 trên địa bàn tỉnh Hà Nam
- 5 Công văn 57/UBND-KT năm 2022 về đính chính Quyết định 53/2021/QĐ-UBND do tỉnh Hà Nam ban hành
- 6 Quyết định 11/2023/QĐ-UBND bãi bỏ Quyết định 06/2023/QĐ-UBND quy định hệ số điều chỉnh giá đất năm 2023 trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
- 7 Nghị quyết 27/2023/NQ-HĐND thông qua hệ số điều chỉnh giá đất năm 2023 trên địa bàn tỉnh Cao Bằng
- 8 Nghị quyết 03/2023/NQ-HĐND về quy định hệ số điều chỉnh giá đất năm 2023 trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh
- 9 Nghị quyết 05/2023/NQ-HĐND thông qua hệ số điều chỉnh giá đất năm 2023 trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc
- 10 Nghị quyết 22/2023/NQ-HĐND quy định về khung hệ số điều chỉnh giá đất năm 2024 trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
- 1 Luật đất đai 2013
- 2 Nghị định 44/2014/NĐ-CP quy định về giá đất
- 3 Nghị định 45/2014/NĐ-CP về thu tiền sử dụng đất
- 4 Nghị định 46/2014/NĐ-CP về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước
- 5 Thông tư 76/2014/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 45/2014/NĐ-CP về thu tiền sử dụng đất do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 6 Thông tư 77/2014/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 46/2014/NĐ-CP về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 7 Thông tư 36/2014/TT-BTNMT quy định chi tiết phương pháp định giá đất; xây dựng, điều chỉnh bảng giá đất; định giá đất cụ thể và tư vấn xác định giá đất do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 8 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 9 Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 10 Nghị định 135/2016/NĐ-CP sửa đổi Nghị định quy định về thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất, thuê mặt nước
- 11 Nghị định 01/2017/NĐ-CP sửa đổi nghị định hướng dẫn Luật đất đai
- 12 Thông tư 332/2016/TT-BTC sửa đổi Thông tư 76/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn Nghị định 45/2014/NĐ-CP quy định về thu tiền sử dụng đất
- 13 Thông tư 333/2016/TT-BTC sửa đổi Thông tư 77/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn Nghị định 46/2014/NĐ-CP quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước
- 14 Nghị định 123/2017/NĐ-CP sửa đổi Nghị định về thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất, thuê mặt nước
- 15 Thông tư 10/2018/TT-BTC về sửa đổi Thông tư 76/2014/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 45/2014/NĐ-CP quy định về thu tiền sử dụng đất do Bộ Tài chính ban hành
- 16 Thông tư 11/2018/TT-BTC về sửa đổi Thông tư 77/2014/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 46/2014/NĐ-CP quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước do Bộ Tài chính ban hành
- 17 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi 2020
- 18 Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 19 Quyết định 51/2021/QĐ-UBND quy định hệ số điều chỉnh giá đất làm cơ sở xác định nghĩa vụ tài chính đối với tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Tiền Giang
- 20 Quyết định 13/2023/QĐ-UBND quy định hệ số điều chỉnh giá đất năm 2023 trên địa bàn tỉnh Nam Định
- 21 Nghị quyết 12/2023/NQ-HĐND thông qua hệ số điều chỉnh giá đất năm 2023 trên địa bàn tỉnh Nam Định
- 22 Quyết định 53/2021/QĐ-UBND quy định hệ số điều chỉnh giá đất để xác định giá đất cụ thể tính đơn giá thuê đất năm 2022 trên địa bàn tỉnh Hà Nam
- 23 Công văn 57/UBND-KT năm 2022 về đính chính Quyết định 53/2021/QĐ-UBND do tỉnh Hà Nam ban hành
- 24 Quyết định 11/2023/QĐ-UBND bãi bỏ Quyết định 06/2023/QĐ-UBND quy định hệ số điều chỉnh giá đất năm 2023 trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
- 25 Nghị quyết 27/2023/NQ-HĐND thông qua hệ số điều chỉnh giá đất năm 2023 trên địa bàn tỉnh Cao Bằng
- 26 Nghị quyết 03/2023/NQ-HĐND về quy định hệ số điều chỉnh giá đất năm 2023 trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh
- 27 Nghị quyết 05/2023/NQ-HĐND thông qua hệ số điều chỉnh giá đất năm 2023 trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc
- 28 Nghị quyết 22/2023/NQ-HĐND quy định về khung hệ số điều chỉnh giá đất năm 2024 trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk