Giới thiệu chung về Nghị quyết 22/2023/NQ-HĐND
Nghị quyết số 22/2023/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân tỉnh Đắk Lắk khóa X thông qua tại Kỳ họp thứ Bảy ngày 07 tháng 12 năm 2023. Văn bản này ban hành quy định về khung hệ số điều chỉnh giá đất (hệ số K) năm 2024 trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk. Đây là căn cứ pháp lý quan trọng để Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk ban hành quyết định chi tiết về hệ số điều chỉnh giá đất cụ thể, phục vụ cho công tác quản lý đất đai, tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất và xác định giá trị tài sản công trong năm 2024.
Phạm vi điều chỉnh và Đối tượng áp dụng
Nghị quyết quy định rõ ràng về giới hạn áp dụng và các nhóm đối tượng chịu sự tác động trực tiếp của chính sách này:
- Phạm vi điều chỉnh: Quy định khung hệ số điều chỉnh giá đất áp dụng cho năm tài chính 2024 trên toàn bộ địa giới hành chính của tỉnh Đắk Lắk.
- Đối tượng áp dụng: Bao gồm các cơ quan nhà nước thực hiện chức năng quản lý đất đai và tài chính; các tổ chức, đơn vị, hộ gia đình, cá nhân có nghĩa vụ tài chính liên quan đến việc nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất; các đơn vị thực hiện xác định giá trị quyền sử dụng đất để tính vào giá trị tài sản của cơ quan, tổ chức theo quy định của pháp luật.
Khung hệ số điều chỉnh giá đất năm 2024 chi tiết theo từng địa bàn
Khung hệ số điều chỉnh giá đất (tính theo số lần so với bảng giá đất hiện hành) được phân chia cụ thể theo nhóm đất nông nghiệp và nhóm đất phi nông nghiệp tại 15 đơn vị hành chính cấp huyện thuộc tỉnh Đắk Lắk như sau:
- Thành phố Buôn Ma Thuột:
- Các phường: Nhóm đất nông nghiệp từ 1,0 đến 1,5 lần; Nhóm đất phi nông nghiệp từ 1,2 đến 2,2 lần.
- Các xã: Nhóm đất nông nghiệp từ 1,0 đến 1,4 lần; Nhóm đất phi nông nghiệp từ 1,1 đến 2,0 lần.
- Thị xã Buôn Hồ:
- Các phường: Nhóm đất nông nghiệp từ 1,0 đến 1,5 lần; Nhóm đất phi nông nghiệp từ 1,0 đến 1,8 lần.
- Các xã: Nhóm đất nông nghiệp từ 1,0 đến 1,4 lần; Nhóm đất phi nông nghiệp từ 1,0 đến 1,6 lần.
- Huyện Krông Năng:
- Thị trấn: Nhóm đất nông nghiệp từ 1,0 đến 1,3 lần; Nhóm đất phi nông nghiệp từ 1,0 đến 1,8 lần.
- Các xã: Nhóm đất nông nghiệp từ 1,0 đến 1,2 lần; Nhóm đất phi nông nghiệp từ 1,0 đến 1,6 lần.
- Huyện Krông Buk:
- Thị trấn: Nhóm đất nông nghiệp từ 1,0 đến 1,3 lần; Nhóm đất phi nông nghiệp từ 1,0 đến 1,8 lần.
- Các xã: Nhóm đất nông nghiệp từ 1,0 đến 1,2 lần; Nhóm đất phi nông nghiệp từ 1,0 đến 1,6 lần.
- Huyện Ea H'leo:
- Thị trấn: Nhóm đất nông nghiệp từ 1,0 đến 1,3 lần; Nhóm đất phi nông nghiệp từ 1,0 đến 1,8 lần.
- Các xã: Nhóm đất nông nghiệp từ 1,0 đến 1,2 lần; Nhóm đất phi nông nghiệp từ 1,0 đến 1,6 lần.
- Huyện Cư M’gar:
- Thị trấn: Nhóm đất nông nghiệp từ 1,0 đến 1,3 lần; Nhóm đất phi nông nghiệp từ 1,0 đến 2,2 lần.
- Các xã: Nhóm đất nông nghiệp từ 1,0 đến 1,5 lần; Nhóm đất phi nông nghiệp từ 1,0 đến 2,0 lần.
- Huyện Buôn Đôn:
- Địa bàn toàn huyện: Nhóm đất nông nghiệp từ 1,0 đến 1,3 lần; Nhóm đất phi nông nghiệp từ 1,0 đến 1,6 lần.
- Huyện Ea Súp:
- Thị trấn: Nhóm đất nông nghiệp từ 1,0 đến 1,5 lần; Nhóm đất phi nông nghiệp từ 1,0 đến 1,8 lần.
- Các xã: Nhóm đất nông nghiệp từ 1,0 đến 1,4 lần; Nhóm đất phi nông nghiệp từ 1,0 đến 1,6 lần.
- Huyện Ea Kar:
- Thị trấn: Nhóm đất nông nghiệp từ 1,0 đến 1,5 lần; Nhóm đất phi nông nghiệp từ 1,0 đến 1,8 lần.
- Các xã: Nhóm đất nông nghiệp từ 1,0 đến 1,4 lần; Nhóm đất phi nông nghiệp từ 1,0 đến 2,2 lần.
- Huyện Krông Pắc:
- Thị trấn: Nhóm đất nông nghiệp từ 1,0 đến 1,4 lần; Nhóm đất phi nông nghiệp từ 1,0 đến 2,0 lần.
- Các xã: Nhóm đất nông nghiệp từ 1,0 đến 1,3 lần; Nhóm đất phi nông nghiệp từ 1,0 đến 1,8 lần.
- Huyện Krông Bông:
- Thị trấn: Nhóm đất nông nghiệp từ 1,0 đến 1,3 lần; Nhóm đất phi nông nghiệp từ 1,0 đến 1,8 lần.
- Các xã: Nhóm đất nông nghiệp từ 1,0 đến 1,2 lần; Nhóm đất phi nông nghiệp từ 1,0 đến 1,6 lần.
- Huyện Lắk:
- Thị trấn: Nhóm đất nông nghiệp từ 1,0 đến 1,3 lần; Nhóm đất phi nông nghiệp từ 1,0 đến 1,8 lần.
- Các xã: Nhóm đất nông nghiệp từ 1,0 đến 1,2 lần; Nhóm đất phi nông nghiệp từ 1,0 đến 1,8 lần.
- Huyện M'Drắk:
- Thị trấn: Nhóm đất nông nghiệp từ 1,0 đến 1,3 lần; Nhóm đất phi nông nghiệp từ 1,0 đến 1,8 lần.
- Các xã: Nhóm đất nông nghiệp từ 1,0 đến 1,2 lần; Nhóm đất phi nông nghiệp từ 1,0 đến 1,6 lần.
- Huyện Cư Kuin:
- Địa bàn toàn huyện: Nhóm đất nông nghiệp từ 1,0 đến 1,3 lần; Nhóm đất phi nông nghiệp từ 1,0 đến 1,8 lần.
- Huyện Krông Ana:
- Thị trấn: Nhóm đất nông nghiệp từ 1,0 đến 1,3 lần; Nhóm đất phi nông nghiệp từ 1,0 đến 1,8 lần.
- Các xã: Nhóm đất nông nghiệp từ 1,0 đến 1,2 lần; Nhóm đất phi nông nghiệp từ 1,0 đến 1,6 lần.
Quy định về tổ chức thực hiện
Để đảm bảo Nghị quyết được triển khai đồng bộ, hiệu quả và đúng pháp luật, Hội đồng nhân dân tỉnh phân công trách nhiệm cụ thể cho các cơ quan liên quan:
- Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk:
- Căn cứ vào khung hệ số điều chỉnh giá đất đã được thông qua tại Nghị quyết này để ban hành quyết định quy định chi tiết hệ số điều chỉnh giá đất năm 2024.
- Việc quy định chi tiết phải cụ thể theo từng khu vực, tuyến đường, vị trí tương ứng với từng mục đích sử dụng đất, đảm bảo sát với giá thị trường thực tế và phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế - xã hội của từng địa phương.
- Chịu trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện toàn diện, đúng quy định của pháp luật hiện hành về đất đai và tài chính.
- Cơ quan giám sát: Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, Tổ đại biểu và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm giám sát chặt chẽ quá trình triển khai và thực hiện Nghị quyết này.
Hiệu lực thi hành
Nghị quyết số 22/2023/NQ-HĐND chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2024. Nghị quyết được ký ban hành bởi Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh Đắk Lắk - bà Huỳnh Thị Chiến Hòa.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 22/2023/NQ-HĐND | Đắk Lắk, ngày 07 tháng 12 năm 2023 |
NGHỊ QUYẾT
QUY ĐỊNH KHUNG HỆ SỐ ĐIỀU CHỈNH GIÁ ĐẤT NĂM 2024 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐẮK LẮK
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH ĐẮK LẮK
KHÓA X, KỲ HỌP THỨ BẢY
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;
Căn cứ Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về giá đất;
Căn cứ Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về thu tiền sử dụng đất;
Căn cứ Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;
Căn cứ Nghị định số 135/2016/NĐ-CP ngày 09 tháng 9 năm 2016 của Chính phủ Sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định về thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;
Căn cứ Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2017 của Chính phủ Sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị định số 123/2017/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2017 của Chính phủ Sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định về thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;
Căn cứ Thông tư số 76/2014/TT-BTC ngày 16 tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn một số Điều của Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về thu tiền sử dụng đất;
Căn cứ Thông tư số 77/2014/TT-BTC ngày 16 tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn một số Điều của Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;
Căn cứ Thông tư số 36/2014/TT-BTNMT ngày 30 tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết phương pháp định giá đất; xây dựng, điều chỉnh bảng giá đất; định giá đất cụ thể và tư vấn xác định giá đất;
Căn cứ Thông tư số 332/2016/TT-BTC ngày 26 tháng 12 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 76/2014/TT-BTC ngày 16 tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều của Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về thu tiền sử dụng đất;
Căn cứ Thông tư số 333/2016/TT-BTC ngày 26 tháng 12 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 77/2014/TT-BTC ngày 16 tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều của Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;
Căn cứ Thông tư số 10/2018/TT-BTC ngày 30 tháng 01 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 76/2014/TT-BTC ngày 16 tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều của Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về thu tiền sử dụng đất;
Căn cứ Thông tư số 11/2018/TT-BTC ngày 30 tháng 01 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 77/2014/TT-BTC ngày 16 tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều của Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;
Xét Tờ trình số 176/TTr-UBND ngày 28 tháng 11 năm 2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk trình Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành Nghị quyết quy định khung hệ số điều chỉnh giá đất năm 2024 trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk; Báo cáo thẩm tra số 278/BC-HĐND ngày 05 tháng 12 năm 2023 của Ban Kinh tế - Ngân sách, Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị quyết này quy định khung hệ số điều chỉnh giá đất năm 2024 trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk.
2. Đối tượng áp dụng
Cơ quan, tổ chức, đơn vị, hộ gia đình và cá nhân có liên quan trong việc thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất; xác định giá trị quyền sử dụng đất để tính vào giá trị tài sản của cơ quan, tổ chức.
Điều 2. Khung hệ số điều chỉnh giá đất
Khung hệ số điều chỉnh giá đất được quy định cho từng nhóm đất trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk, như sau:
Đơn vị tính: lần
| TT | Địa bàn | Nhóm đất nông nghiệp | Nhóm đất phi nông nghiệp | ||
| Thấp nhất | Cao nhất | Thấp nhất | Cao nhất | ||
| 1 | Thành phố Buôn Ma Thuột |
|
|
|
|
|
| Các phường | 1 | 1,5 | 1,2 | 2,2 |
|
| Các xã | 1 | 1,4 | 1,1 | 2 |
| 2 | Thị xã Buôn Hồ |
|
|
|
|
|
| Các phường | 1 | 1,5 | 1 | 1,8 |
|
| Các xã | 1 | 1,4 | 1 | 1,6 |
| 3 | Huyện Krông Năng |
|
|
|
|
|
| Thị trấn | 1 | 1,3 | 1 | 1,8 |
|
| Các xã | 1 | 1,2 | 1 | 1,6 |
| 4 | Huyện Krông Buk |
|
|
|
|
|
| Thị trấn | 1 | 1,3 | 1 | 1,8 |
|
| Các xã | 1 | 1,2 | 1 | 1,6 |
| 5 | Huyện Ea H'leo |
|
|
|
|
|
| Thị trấn | 1 | 1,3 | 1 | 1,8 |
|
| Các xã | 1 | 1,2 | 1 | 1,6 |
| 6 | Huyện Cư M’gar |
|
|
|
|
|
| Thị trấn | 1 | 1,3 | 1 | 2,2 |
|
| Các xã | 1 | 1,5 | 1 | 2 |
| 7 | Huyện Buôn Đôn |
|
|
|
|
|
| Địa bàn toàn huyện | 1 | 1,3 | 1 | 1,6 |
| 8 | Huyện Ea Súp |
|
|
|
|
|
| Thị trấn | 1 | 1,5 | 1 | 1,8 |
|
| Các xã | 1 | 1,4 | 1 | 1,6 |
| 9 | Huyện Ea Kar |
|
|
|
|
|
| Thị trấn | 1 | 1,5 | 1 | 1,8 |
|
| Các xã | 1 | 1,4 | 1 | 2,2 |
| 10 | Huyện Krông Pắc |
|
|
|
|
|
| Thị trấn | 1 | 1,4 | 1 | 2 |
|
| Các xã | 1 | 1,3 | 1 | 1,8 |
| 11 | Huyện Krông Bông |
|
|
|
|
|
| Thị trấn | 1 | 1,3 | 1 | 1,8 |
|
| Các xã | 1 | 1,2 | 1 | 1,6 |
| 12 | Huyện Lắk |
|
|
|
|
|
| Thị trấn | 1 | 1,3 | 1 | 1,8 |
|
| Các xã | 1 | 1,2 | 1 | 1,8 |
| 13 | Huyện M'Drắk |
|
|
|
|
|
| Thị trấn | 1 | 1,3 | 1 | 1,8 |
|
| Các xã | 1 | 1,2 | 1 | 1,6 |
| 14 | Huyện Cư Kuin |
|
|
|
|
|
| Địa bàn toàn huyện | 1 | 1,3 | 1 | 1,8 |
| 15 | Huyện Krông Ana |
|
|
|
|
|
| Thị trấn | 1 | 1,3 | 1 | 1,8 |
|
| Các xã | 1 | 1,2 | 1 | 1,6 |
Điều 3. Tổ chức thực hiện
1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh:
- Căn cứ khung hệ số điều chỉnh giá đất quy định tại Điều 2, ban hành quy định cụ thể về hệ số điều chỉnh giá đất năm 2024 trên địa bàn tỉnh theo từng khu vực, tuyến đường, vị trí tương ứng với từng mục đích sử dụng đất, phù hợp quy định của pháp luật, với thị trường và điều kiện phát triển kinh tế, xã hội tại địa phương.
- Tổ chức triển khai thực hiện đảm bảo đúng quy định của pháp luật hiện hành.
2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh có trách nhiệm giám sát việc triển khai, thực hiện Nghị quyết này.
Điều 4. Hiệu lực thi hành
Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Đắk Lắk khóa X, Kỳ họp thứ Bảy thông qua ngày 07 tháng 12 năm 2023 và có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2024./.
|
| CHỦ TỊCH |
- 1 Luật đất đai 2013
- 2 Nghị định 44/2014/NĐ-CP quy định về giá đất
- 3 Nghị định 45/2014/NĐ-CP về thu tiền sử dụng đất
- 4 Nghị định 46/2014/NĐ-CP về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước
- 5 Thông tư 76/2014/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 45/2014/NĐ-CP về thu tiền sử dụng đất do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 6 Thông tư 77/2014/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 46/2014/NĐ-CP về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 7 Thông tư 36/2014/TT-BTNMT quy định chi tiết phương pháp định giá đất; xây dựng, điều chỉnh bảng giá đất; định giá đất cụ thể và tư vấn xác định giá đất do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 8 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 9 Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 10 Nghị định 135/2016/NĐ-CP sửa đổi Nghị định quy định về thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất, thuê mặt nước
- 11 Nghị định 01/2017/NĐ-CP sửa đổi nghị định hướng dẫn Luật đất đai
- 12 Thông tư 332/2016/TT-BTC sửa đổi Thông tư 76/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn Nghị định 45/2014/NĐ-CP quy định về thu tiền sử dụng đất
- 13 Thông tư 333/2016/TT-BTC sửa đổi Thông tư 77/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn Nghị định 46/2014/NĐ-CP quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước
- 14 Nghị định 123/2017/NĐ-CP sửa đổi Nghị định về thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất, thuê mặt nước
- 15 Thông tư 10/2018/TT-BTC về sửa đổi Thông tư 76/2014/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 45/2014/NĐ-CP quy định về thu tiền sử dụng đất do Bộ Tài chính ban hành
- 16 Thông tư 11/2018/TT-BTC về sửa đổi Thông tư 77/2014/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 46/2014/NĐ-CP quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước do Bộ Tài chính ban hành
- 17 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi 2020
- 18 Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 1 Nghị quyết 01/2023/NQ-HĐND quy định khung hệ số điều chỉnh giá đất năm 2023 trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
- 2 Nghị quyết 252/2023/NQ-HĐND về Bảng hệ số điều chỉnh giá đất năm 2024 trên địa bàn thành phố Bảo Lộc tỉnh Lâm Đồng
- 3 Quyết định 31/2023/QĐ-UBND về Quy định hệ số điều chỉnh giá đất trên địa bàn tỉnh Điện Biên năm 2024
- 4 Nghị quyết 15/2023/NQ-HĐND về Quy định hệ số điều chỉnh giá đất (K) năm 2024 trên địa bàn tỉnh Đắk Nông
- 1 Luật đất đai 2013
- 2 Nghị định 44/2014/NĐ-CP quy định về giá đất
- 3 Nghị định 45/2014/NĐ-CP về thu tiền sử dụng đất
- 4 Nghị định 46/2014/NĐ-CP về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước
- 5 Thông tư 76/2014/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 45/2014/NĐ-CP về thu tiền sử dụng đất do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 6 Thông tư 77/2014/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 46/2014/NĐ-CP về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 7 Thông tư 36/2014/TT-BTNMT quy định chi tiết phương pháp định giá đất; xây dựng, điều chỉnh bảng giá đất; định giá đất cụ thể và tư vấn xác định giá đất do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 8 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 9 Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 10 Nghị định 135/2016/NĐ-CP sửa đổi Nghị định quy định về thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất, thuê mặt nước
- 11 Nghị định 01/2017/NĐ-CP sửa đổi nghị định hướng dẫn Luật đất đai
- 12 Thông tư 332/2016/TT-BTC sửa đổi Thông tư 76/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn Nghị định 45/2014/NĐ-CP quy định về thu tiền sử dụng đất
- 13 Thông tư 333/2016/TT-BTC sửa đổi Thông tư 77/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn Nghị định 46/2014/NĐ-CP quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước
- 14 Nghị định 123/2017/NĐ-CP sửa đổi Nghị định về thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất, thuê mặt nước
- 15 Thông tư 10/2018/TT-BTC về sửa đổi Thông tư 76/2014/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 45/2014/NĐ-CP quy định về thu tiền sử dụng đất do Bộ Tài chính ban hành
- 16 Thông tư 11/2018/TT-BTC về sửa đổi Thông tư 77/2014/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 46/2014/NĐ-CP quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước do Bộ Tài chính ban hành
- 17 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi 2020
- 18 Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 19 Nghị quyết 01/2023/NQ-HĐND quy định khung hệ số điều chỉnh giá đất năm 2023 trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
- 20 Nghị quyết 252/2023/NQ-HĐND về Bảng hệ số điều chỉnh giá đất năm 2024 trên địa bàn thành phố Bảo Lộc tỉnh Lâm Đồng
- 21 Quyết định 31/2023/QĐ-UBND về Quy định hệ số điều chỉnh giá đất trên địa bàn tỉnh Điện Biên năm 2024
- 22 Nghị quyết 15/2023/NQ-HĐND về Quy định hệ số điều chỉnh giá đất (K) năm 2024 trên địa bàn tỉnh Đắk Nông