TÓM TẮT NGHỊ QUYẾT SỐ 02/2018/NQ-HĐND TỈNH AN GIANG VỀ PHÍ KHAI THÁC VÀ SỬ DỤNG TÀI LIỆU ĐẤT ĐAI
Nghị quyết số 02/2018/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân tỉnh An Giang khóa IX thông qua ngày 19 tháng 7 năm 2018 và chính thức có hiệu lực từ ngày 30 tháng 7 năm 2018. Văn bản này quy định chi tiết về mức thu, chế độ thu, miễn, giảm, nộp, quản lý và sử dụng phí khai thác, sử dụng tài liệu đất đai trên địa bàn tỉnh An Giang.
1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
- Phạm vi điều chỉnh: Quy định toàn bộ các nội dung liên quan đến phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai trên địa bàn tỉnh An Giang.
- Đối tượng chịu phí: Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có nhu cầu khai thác và sử dụng tài liệu về đất đai từ các cơ quan nhà nước có thẩm quyền quản lý hồ sơ, tài liệu đất đai (ngoại trừ các trường hợp được miễn thu phí).
- Đơn vị tổ chức thu phí: Văn phòng Đăng ký đất đai tỉnh An Giang, Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai tại các huyện, thị xã, thành phố và Trung tâm Công nghệ thông tin Tài nguyên và Môi trường tỉnh An Giang.
2. Các trường hợp được miễn thu phí
Nghị quyết quy định cụ thể các trường hợp không phải nộp phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai bao gồm:
- Cung cấp dữ liệu đất đai phục vụ mục đích quốc phòng, an ninh; phục vụ yêu cầu trực tiếp của lãnh đạo Đảng và Nhà nước; hoặc trong các tình trạng khẩn cấp theo chỉ đạo của cơ quan có thẩm quyền.
- Cung cấp dữ liệu đất đai cho Bộ Tài nguyên và Môi trường, cơ quan Tài nguyên và Môi trường địa phương, Ủy ban nhân dân các cấp để thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về đất đai.
- Cung cấp dữ liệu đất đai cho các cơ quan tiến hành tố tụng và thi hành án bao gồm: Cơ quan điều tra, cơ quan Thanh tra, cơ quan Thi hành án dân sự và Tòa án nhân dân để thực hiện nhiệm vụ điều tra, giải quyết các vụ việc liên quan đến lĩnh vực đất đai.
- Cung cấp dữ liệu đất đai phục vụ nhu cầu của hộ nghèo và hộ cận nghèo cư trú trên địa bàn tỉnh An Giang.
3. Biểu mức thu phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai
Mức thu phí được phân chia chi tiết theo loại tài liệu, hình thức cung cấp (trực tiếp hoặc qua bưu điện/mạng điện tử) và định dạng thông tin (dạng giấy hoặc dạng số):
Mức thu đối với hồ sơ tài liệu đất đai:
Áp dụng chung cho 14 nhóm hồ sơ (bao gồm: hồ sơ giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất; hồ sơ thanh tra, giải quyết tranh chấp; hồ sơ đo đạc địa chính; hồ sơ địa chính; hồ sơ thống kê, kiểm kê đất đai; hồ sơ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; hồ sơ đánh giá đất; hồ sơ thẩm định bồi thường; hồ sơ dự án, đề tài khoa học; số liệu phân hạng đất; số liệu điều tra giá đất; thông tin giá thửa đất; thông tin chi tiết thửa đất; tài liệu đấu giá quyền sử dụng đất):
- Cung cấp trực tiếp: 40.000 đồng/trang đối với thông tin dạng giấy; 33.000 đồng/trang đối với thông tin dạng số.
- Cung cấp qua đường bưu điện, Trang/Cổng thông tin điện tử: 42.000 đồng/trang đối với thông tin dạng giấy; 35.000 đồng/trang đối với thông tin dạng số.
- Quy định bổ sung: Mức phí trên tính cho trang tài liệu đầu tiên dưới hình thức bản sao hoặc chứng thực lưu trữ. Từ trang thứ 2 trở đi, mức thu tăng thêm là 4.000 đồng/trang. Trường hợp một bộ hồ sơ có nhiều trang, mức thu tối đa được khống chế không quá 400.000 đồng/hồ sơ.
Mức thu đối với các loại bản đồ:
- Bản đồ địa chính in trên giấy:
- Tỷ lệ 1/500: 100.000 đồng/bản đồ (trực tiếp); 105.000 đồng/bản đồ (bưu điện/điện tử).
- Tỷ lệ 1/1.000: 200.000 đồng/bản đồ (trực tiếp); 210.000 đồng/bản đồ (bưu điện/điện tử).
- Tỷ lệ 1/2.000: 400.000 đồng/bản đồ (trực tiếp); 420.000 đồng/bản đồ (bưu điện/điện tử).
- Tỷ lệ 1/5.000: 600.000 đồng/bản đồ (trực tiếp); 630.000 đồng/bản đồ (bưu điện/điện tử).
- Bản đồ hiện trạng, quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất và bản đồ chuyên đề về đất đai (in trên giấy): 300.000 đồng/bản đồ (trực tiếp); 315.000 đồng/bản đồ (bưu điện/điện tử).
- Bản đồ địa chính số dạng Vector (tính theo đơn vị hecta - ha):
- Tỷ lệ 1/500: 550.000 đồng/ha (trực tiếp); 578.000 đồng/ha (bưu điện/điện tử).
- Tỷ lệ 1/1.000: 150.000 đồng/ha (trực tiếp); 158.000 đồng/ha (bưu điện/điện tử).
- Tỷ lệ 1/2.000: 50.000 đồng/ha (trực tiếp); 53.000 đồng/ha (bưu điện/điện tử).
- Tỷ lệ 1/5.000: 10.000 đồng/ha (trực tiếp); 11.000 đồng/ha (bưu điện/điện tử).
- Bản đồ số dạng Vector về hiện trạng, quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất và chuyên đề:
- Cấp xã: 3.500.000 đồng/bản đồ (trực tiếp); 3.675.000 đồng/bản đồ (bưu điện/điện tử).
- Cấp huyện: 7.000.000 đồng/bản đồ (trực tiếp); 7.350.000 đồng/bản đồ (bưu điện/điện tử).
- Cấp tỉnh: 12.000.000 đồng/bản đồ (trực tiếp); 12.600.000 đồng/bản đồ (bưu điện/điện tử).
- Bản đồ số dạng Raster (bản ảnh, bản scan): Mức thu được tính bằng 50% mức thu của bản đồ số dạng Vector có cùng tỷ lệ tương ứng.
Mức thu phục vụ khai thác thông tin dưới hình thức tổng hợp thông tin địa chính:
- Mức phí chuẩn tính cho nhóm 10 thửa đất:
- Cung cấp trực tiếp: 47.000 đồng (dạng giấy); 39.000 đồng (dạng số).
- Cung cấp qua bưu điện/điện tử: 50.000 đồng (dạng giấy); 41.000 đồng (dạng số).
- Quy định bổ sung: Trường hợp số lượng thửa đất thay đổi thì mức thu phí sẽ được điều chỉnh tăng hoặc giảm theo tỷ lệ thuận với mức phí chuẩn nêu trên.
- Lưu ý chung: Tất cả các mức phí quy định tại Nghị quyết này đã bao gồm toàn bộ chi phí liên quan đến công tác in ấn, sao chụp hồ sơ, tài liệu.
4. Chế độ quản lý và sử dụng nguồn thu phí
- Tỷ lệ để lại cho đơn vị thu phí: Đơn vị thu phí được phép giữ lại 80% trên tổng số tiền phí thu được để trang trải các chi phí hoạt động cung cấp dịch vụ và tổ chức thu phí theo quy định tại Nghị định số 120/2016/NĐ-CP của Chính phủ.
- Tỷ lệ nộp ngân sách nhà nước: 20% tổng số tiền phí thu được còn lại phải nộp trực tiếp vào ngân sách nhà nước theo đúng chương, mục, tiểu mục của mục lục ngân sách nhà nước hiện hành.
5. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị liên quan
- Đơn vị thu phí: Có trách nhiệm tổ chức thu, nộp, quản lý và sử dụng nguồn phí đúng quy định; niêm yết công khai mức thu phí tại địa điểm giao dịch; cấp biên lai thu phí hợp pháp cho đối tượng nộp; mở sổ sách kế toán theo dõi chi tiết và thực hiện báo cáo tổng hợp định kỳ.
- Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang: Chịu trách nhiệm tổ chức triển khai và giám sát việc thực hiện Nghị quyết này trên toàn địa bàn tỉnh.
6. Hiệu lực thi hành
Nghị quyết này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 30 tháng 7 năm 2018. Nghị quyết này thay thế hoàn toàn các quy định về phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai quy định tại Chương II Nghị quyết số 49/2016/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh An Giang.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 02/2018/NQ-HĐND | An Giang, ngày 19 tháng 7 năm 2018 |
NGHỊ QUYẾT
QUY ĐỊNH MỨC THU, CHẾ ĐỘ THU, MIỄN, GIẢM, NỘP, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG PHÍ KHAI THÁC VÀ SỬ DỤNG TÀI LIỆU ĐẤT ĐAI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH AN GIANG
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG
KHÓA IX KỲ HỌP THỨ 7
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Phí và lệ phí ngày 25 tháng 11 năm 2015;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;
Căn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phí và lệ phí;
Căn cứ Nghị định số 73/2017/NĐ-CP ngày 14 tháng 6 năm 2017 của Chính phủ về việc thu thập, quản lý, khai thác và sử dụng thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường;
Căn cứ Thông tư số 33/2013/TT-BTNMT ngày 25 tháng 10 năm 2013 của Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật lưu trữ tài liệu đất đai;
Căn cứ Thông tư số 34/2014/TT-BTNMT ngày 30 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về xây dựng, quản lý, khai thác hệ thống thông tin đất đai;
Căn cứ Thông tư số 250/2016/TT-BTC ngày 11 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Xét Tờ trình số 297/TTr-UBND ngày 31 tháng 5 năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh dự thảo Nghị quyết quy định mức thu, chế độ thu, miễn, giảm, nộp, quản lý và sử dụng phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai trên địa bàn tỉnh An Giang; Báo cáo thẩm tra của Ban kinh tế - ngân sách; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Quy định mức thu, chế độ thu, miễn, giảm, nộp, quản lý và sử dụng phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai trên địa bàn tỉnh An Giang, như sau:
1. Phạm vi điều chỉnh:
Nghị quyết này quy định mức thu, chế độ thu, miễn, giảm, nộp, quản lý và sử dụng phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai trên địa bàn tỉnh An Giang.
2. Đối tượng áp dụng:
a) Đối tượng chịu phí:
Cơ quan, tổ chức, cá nhân có nhu cầu khai thác và sử dụng tài liệu về đất đai của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền quản lý hồ sơ, tài liệu về đất đai, trừ các trường hợp không thu phí và miễn thu phí quy định tại khoản 3 Điều này.
b) Đơn vị thu phí:
- Văn phòng Đăng ký đất đai tỉnh và Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai các huyện, thị xã, thành phố.
- Trung tâm Công nghệ thông tin Tài nguyên và Môi trường.
3. Các trường hợp miễn thu phí:
a) Cung cấp dữ liệu đất đai để phục vụ cho các mục đích quốc phòng và an ninh, phục vụ yêu cầu trực tiếp của lãnh đạo Đảng và Nhà nước hoặc trong tình trạng khẩn cấp, cơ quan cung cấp dữ liệu đất đai có trách nhiệm tổ chức thực hiện theo chỉ đạo của thủ trưởng cơ quan; Bộ Tài nguyên và Môi trường; cơ quan Tài nguyên và Môi trường ở địa phương; Ủy ban nhân dân các cấp được cung cấp dữ liệu đất đai để thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về đất đai.
b) Cung cấp dữ liệu đất đai cho cơ quan điều tra, cơ quan Thanh tra, Thi hành án dân sự và Tòa án nhân dân để thực hiện nhiệm vụ điều tra về lĩnh vực đất đai, cơ quan cung cấp dữ liệu đất đai có trách nhiệm tổ chức thực hiện theo chỉ đạo của thủ trưởng cơ quan.
c) Cung cấp dữ liệu đất đai cho các hộ nghèo và hộ cận nghèo trên địa bàn tỉnh.
4. Mức thu phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai:
| STT | Loại tài liệu | ĐVT | Mức thu phí (đồng) | |||
| Cung cấp trực tiếp | Cung cấp qua đường bưu điện, Trang thông tin điện tử hoặc Cổng thông tin điện tử | |||||
| Đối với thông tin dạng giấy | Đối với thông tin dạng số | Đối với thông tin dạng giấy | Đối với thông tin dạng số | |||
| I | Hồ sơ tài liệu đất đai |
|
|
|
|
|
| 1 | Hồ sơ giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất | 01 trang | 40.000 | 33.000 | 42.000 | 35.000 |
| 2 | Hồ sơ thanh tra, kiểm tra, giải quyết tranh chấp, khiếu nại về đất đai | 01 trang | 40.000 | 33.000 | 42.000 | 35.000 |
| 3 | Hồ sơ đo đạc địa chính | 01 trang | 40.000 | 33.000 | 42.000 | 35.000 |
| 4 | Hồ sơ địa chính | 01 trang | 40.000 | 33.000 | 42.000 | 35.000 |
| 5 | Hồ sơ thống kê đất đai, kiểm kê đất đai | 01 trang | 40.000 | 33.000 | 42.000 | 35.000 |
| 6 | Hồ sơ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất | 01 trang | 40.000 | 33.000 | 42.000 | 35.000 |
| 7 | Hồ sơ đánh giá đất | 01 trang | 40.000 | 33.000 | 42.000 | 35.000 |
| 8 | Hồ sơ thẩm định và bồi thường | 01 trang | 40.000 | 33.000 | 42.000 | 35.000 |
| 9 | Hồ sơ các dự án khác và đề tài nghiên cứu khoa học về đất đai | 01 trang | 40.000 | 33.000 | 42.000 | 35.000 |
| 10 | Số liệu phân hạng, đánh giá đất | 01 trang | 40.000 | 33.000 | 42.000 | 35.000 |
| 11 | Số liệu điều tra về giá đất | 01 trang | 40.000 | 33.000 | 42.000 | 35.000 |
| 12 | Thông tin về giá của thửa đất | 01 trang | 40.000 | 33.000 | 42.000 | 35.000 |
| 13 | Thông tin chi tiết của thửa đất | 01 trang | 40.000 | 33.000 | 42.000 | 35.000 |
| 14 | Tài liệu kết quả đấu giá quyền sử dụng đất | 01 trang | 40.000 | 33.000 | 42.000 | 35.000 |
| II | Các loại bản đồ |
|
|
|
|
|
| 1 | Bản đồ in trên giấy |
|
|
|
|
|
| a | Bản đồ địa chính |
|
|
|
|
|
|
| Tỷ lệ 1/500 | bản đồ | 100.000 |
| 105.000 |
|
|
| Tỷ lệ 1/1.000 | bản đồ | 200.000 |
| 210.000 |
|
|
| Tỷ lệ 1/2.000 | bản đồ | 400.000 |
| 420.000 |
|
|
| Tỷ lệ 1/5.000 | bản đồ | 600.000 |
| 630.000 |
|
| b | Bản đồ hiện trạng sử dụng đất, Bản đồ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất và các loại bản đồ chuyên đề về đất đai | bản đồ | 300.000 |
| 315.000 |
|
| 2 | Bản đồ số dạng Vector |
|
|
|
|
|
| a | Bản đồ địa chính |
|
|
|
|
|
|
| Tỷ lệ 1/500 | ha |
| 550.000 |
| 578.000 |
|
| Tỷ lệ 1/1.000 | ha |
| 150.000 |
| 158.000 |
|
| Tỷ lệ 1/2.000 | ha |
| 50.000 |
| 53.000 |
|
| Tỷ lệ 1/5.000 | ha |
| 10.000 |
| 11.000 |
| b | Bản đồ hiện trạng sử dụng đất, Bản đồ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất và các loại bản đồ chuyên đề về đất đai |
|
|
|
|
|
|
| Cấp xã | bản đồ |
| 3.500.000 |
| 3.675.000 |
|
| Cấp huyện | bản đồ |
| 7.000.000 |
| 7.350.000 |
|
| Cấp tỉnh | bản đồ |
| 12.000.000 |
| 12.600.000 |
| 3 | Bản đồ số dạng Raster (bản ảnh, bản scan) |
|
| Mức thu bằng 50% bản đồ số dạng vector cùng tỷ lệ | ||
| III | Phục vụ khai thác thông tin dưới hình thức tổng hợp thông tin địa chính | 10 thửa | 47.000 | 39.000 | 50.000 | 41.000 |
a) Mức thu phí hồ sơ tài liệu đất đai trên tính cho 01 trang dưới hình thức cấp bản sao hoặc cấp chứng thực lưu trữ, khi số lượng trang khai thác > 1, mức cho mỗi trang tăng thêm tính bằng 4.000 đồng.
b) Mức phí tại mục III tính cho 10 thửa, nếu số thửa thay đổi thì mức tính theo tỷ lệ thuận với mức trên.
c) Đối với trường hợp nếu mức thu một bộ hồ sơ tài liệu đất đai có nhiều trang vượt quá 400.000 đồng/hồ sơ hoặc tổng hợp tình hình khai thác sử dụng hồ sơ tài liệu đất đai, thì thực hiện mức thu bằng 400.000 đồng/hồ sơ.
d) Các mức phí nêu trên đã bao gồm chi phí in ấn, sao chụp hồ sơ, tài liệu.
5. Quản lý và sử dụng phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai:
a) Đơn vị thu phí được để lại 80% (tám mươi phần trăm) trên tổng số tiền phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai thu được để trang trải chi phí cho hoạt động cung cấp dịch vụ, thu phí theo quy định tại Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ.
b) Số tiền còn lại 20% (hai mươi phần trăm) nộp vào ngân sách nhà nước theo chương, mục, tiểu mục của mục lục ngân sách nhà nước hiện hành.
6. Trách nhiệm của đơn vị thu phí:
a) Tổ chức thu, nộp, quản lý và sử dụng phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai trên địa bàn tỉnh theo đúng Nghị quyết này.
b) Niêm yết và thông báo công khai mức thu phí tại địa điểm thu, khi thu phí phải cấp biên lai thu cho đối tượng nộp phí theo quy định, đăng ký với cơ quan thuế để sử dụng và quyết toán biên lai thu theo quy định hiện hành.
c) Mở sổ sách kế toán để theo dõi, phản ảnh việc thu, nộp, quản lý và sử dụng số tiền phí theo chế độ hiện hành.
d) Tổng hợp báo cáo tình hình thu phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai trên địa bàn tỉnh theo quy định.
7. Các nội dung khác liên quan đến việc thu, nộp, quản lý và sử dụng phí được thực hiện theo hướng dẫn tại Luật Phí và lệ phí và các văn bản pháp luật có liên quan.
Điều 2. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết này.
Điều 3. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh An Giang khóa IX kỳ họp thứ 7 thông qua ngày 19 tháng 7 năm 2018, có hiệu lực từ ngày 30 tháng 7 năm 2018 và thay thế quy định về phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai tại Chương II Nghị quyết số 49/2016/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh về quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng các loại phí trong lĩnh vực tài nguyên và môi trường thuộc thẩm quyền của Hội đồng nhân dân tỉnh./.
|
| CHỦ TỊCH |
- 1 Thông tư 33/2013/TT-BTNMT ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật lưu trữ tài liệu đất đai do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 2 Luật đất đai 2013
- 3 Nghị định 43/2014/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật Đất đai
- 4 Thông tư 34/2014/TT-BTNMT quy định về xây dựng, quản lý, khai thác hệ thống thông tin đất đai do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 5 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 6 Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 7 Luật phí và lệ phí 2015
- 8 Nghị định 120/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật phí và lệ phí
- 9 Nghị định 73/2017/NĐ-CP về thu thập, quản lý, khai thác và sử dụng thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường
- 10 Thông tư 250/2016/TT-BTC hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 11 Nghị định 01/2017/NĐ-CP sửa đổi nghị định hướng dẫn Luật đất đai
- 1 Nghị quyết 04/2022/NQ-HĐND về quy định mức thu, chế độ thu, miễn, nộp, quản lý và sử dụng phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai trên địa bàn tỉnh An Giang
- 2 Quyết định 52/QĐ-UBND năm 2023 công bố danh mục Nghị quyết, Quyết định quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang hết hiệu lực, ngưng hiệu lực toàn bộ hoặc một phần trong năm 2022
- 3 Quyết định 289/QĐ-UBND năm 2024 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh An Giang kỳ 2019-2023
- 1 Quyết định 34/2017/QĐ-UBND về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn
- 2 Nghị quyết 132/2018/NQ-HĐND về quy định phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Kiên Giang
- 3 Nghị quyết 55/2018/NQ-HĐND quy định về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Bình Thuận
- 4 Nghị quyết 100/2018/NQ-HĐND sửa đổi, bổ sung Khoản 1 Điều 1 Nghị quyết 40/2016/NQ-HĐND do tỉnh Gia Lai ban hành
- 5 Nghị quyết 22/2018/NQ-HĐND bãi bỏ một phần Nghị quyết 38/2017/NQ-HĐND về mức thu và tỷ lệ phần trăm (%) được trích để lại cho đơn vị tổ chức thu phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai và Nghị quyết 44/2017/NQ-HĐND về mức thu và tỷ lệ phần trăm (%) được trích để lại cho cơ quan tổ chức thu lệ phí hộ tịch trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn
- 6 Nghị quyết 12/2020/NQ-HĐND quy định về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Tiền Giang
- 7 Nghị quyết 11/2020/NQ-HĐND sửa đổi Nghị quyết 15/2016/NQ-HĐND quy định về mức thu, nộp, quản lý và sử dụng phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa
- 8 Nghị quyết 05/2021/NQ-HĐND quy định về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
- 9 Nghị quyết 14/2021/NQ-HĐND quy định về mức thu, nộp, quản lý và sử dụng phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa
- 10 Nghị quyết 04/2022/NQ-HĐND về quy định mức thu, chế độ thu, miễn, nộp, quản lý và sử dụng phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai trên địa bàn tỉnh An Giang
- 11 Quyết định 52/QĐ-UBND năm 2023 công bố danh mục Nghị quyết, Quyết định quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang hết hiệu lực, ngưng hiệu lực toàn bộ hoặc một phần trong năm 2022
- 12 Quyết định 289/QĐ-UBND năm 2024 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh An Giang kỳ 2019-2023
- 1 Nghị quyết 49/2016/NQ-HĐND quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng các loại phí trong lĩnh vực tài nguyên và môi trường thuộc thẩm quyền của Hội đồng nhân dân tỉnh An Giang
- 2 Nghị quyết 04/2022/NQ-HĐND về quy định mức thu, chế độ thu, miễn, nộp, quản lý và sử dụng phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai trên địa bàn tỉnh An Giang
- 3 Quyết định 52/QĐ-UBND năm 2023 công bố danh mục Nghị quyết, Quyết định quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang hết hiệu lực, ngưng hiệu lực toàn bộ hoặc một phần trong năm 2022
- 4 Quyết định 289/QĐ-UBND năm 2024 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh An Giang kỳ 2019-2023
- 1 Thông tư 33/2013/TT-BTNMT ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật lưu trữ tài liệu đất đai do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 2 Luật đất đai 2013
- 3 Nghị định 43/2014/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật Đất đai
- 4 Thông tư 34/2014/TT-BTNMT quy định về xây dựng, quản lý, khai thác hệ thống thông tin đất đai do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 5 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 6 Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 7 Luật phí và lệ phí 2015
- 8 Nghị định 120/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật phí và lệ phí
- 9 Nghị định 73/2017/NĐ-CP về thu thập, quản lý, khai thác và sử dụng thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường
- 10 Thông tư 250/2016/TT-BTC hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 11 Nghị định 01/2017/NĐ-CP sửa đổi nghị định hướng dẫn Luật đất đai
- 12 Quyết định 34/2017/QĐ-UBND về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn
- 13 Nghị quyết 132/2018/NQ-HĐND về quy định phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Kiên Giang
- 14 Nghị quyết 55/2018/NQ-HĐND quy định về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Bình Thuận
- 15 Nghị quyết 100/2018/NQ-HĐND sửa đổi, bổ sung Khoản 1 Điều 1 Nghị quyết 40/2016/NQ-HĐND do tỉnh Gia Lai ban hành
- 16 Nghị quyết 22/2018/NQ-HĐND bãi bỏ một phần Nghị quyết 38/2017/NQ-HĐND về mức thu và tỷ lệ phần trăm (%) được trích để lại cho đơn vị tổ chức thu phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai và Nghị quyết 44/2017/NQ-HĐND về mức thu và tỷ lệ phần trăm (%) được trích để lại cho cơ quan tổ chức thu lệ phí hộ tịch trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn
- 17 Nghị quyết 12/2020/NQ-HĐND quy định về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Tiền Giang
- 18 Nghị quyết 11/2020/NQ-HĐND sửa đổi Nghị quyết 15/2016/NQ-HĐND quy định về mức thu, nộp, quản lý và sử dụng phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa
- 19 Nghị quyết 05/2021/NQ-HĐND quy định về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
- 20 Nghị quyết 14/2021/NQ-HĐND quy định về mức thu, nộp, quản lý và sử dụng phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa