Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Bảng giá đất 2026 tỉnh thành
  • search Phạt nguội vi phạm giao thông tra cứu ở đâu
  • search Thuế thu nhập cá nhân khi bán nhà đất
  • search Thủ tục cấp đổi hộ chiếu online
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Tóm tắt Quyết định 34/2017/QĐ-UBND về phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai tại tỉnh Lạng Sơn

Quyết định số 34/2017/QĐ-UBND quy định chi tiết về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí khai thác, sử dụng tài liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm chuẩn hóa hoạt động cung cấp thông tin đất đai, đảm bảo nguồn thu ngân sách và tạo điều kiện thuận lợi cho các tổ chức, cá nhân tiếp cận nguồn dữ liệu chính thống.

Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

Quyết định xác định rõ ràng phạm vi pháp lý và các đối tượng chịu tác động trực tiếp bao gồm:

  • Phạm vi điều chỉnh: Quy định toàn diện về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí khai thác, sử dụng tài liệu đất đai áp dụng thống nhất trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn.
  • Đối tượng nộp phí: Các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có nhu cầu khai thác và sử dụng tài liệu về đất đai từ các cơ quan nhà nước có thẩm quyền quản lý hồ sơ, tài liệu đất đai.
  • Các loại tài liệu đất đai áp dụng: Bao gồm bản đồ quy hoạch sử dụng đất, bản đồ hiện trạng sử dụng đất, bản đồ chuyên đề, bản đồ địa chính và các hồ sơ, tài liệu đất đai liên quan khác theo quy định.

Đơn vị thu phí và mức thu phí

Cơ chế tổ chức thu phí được phân định cụ thể như sau:

  • Đơn vị tổ chức thu phí: Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Lạng Sơn là cơ quan chịu trách nhiệm thực hiện việc thu phí.
  • Mức thu phí: Được thực hiện chi tiết theo Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này.

Chế độ quản lý, sử dụng và phân bổ nguồn thu phí

Nguồn tiền phí thu được từ hoạt động khai thác tài liệu đất đai được quản lý chặt chẽ và phân bổ theo tỷ lệ quy định:

  • Tỷ lệ trích lại cho đơn vị thu: Sở Tài nguyên và Môi trường được trích để lại 10% trên tổng số tiền phí thu được trước khi nộp vào ngân sách Nhà nước. Nguồn kinh phí này được sử dụng để trang trải chi phí cho các nội dung chi phục vụ công tác thu phí theo quy định tại Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23/8/2016 của Chính phủ.
  • Tỷ lệ nộp ngân sách Nhà nước: Phần còn lại 90% tổng số tiền phí thu được phải nộp toàn bộ vào ngân sách Nhà nước theo đúng chương, tiểu mục của Mục lục ngân sách Nhà nước hiện hành.

Trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức liên quan

Để đảm bảo quyết định được thực thi nghiêm túc, Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn giao nhiệm vụ cụ thể cho các cơ quan chức năng:

  • Sở Tài chính: Chủ trì, phối hợp với các ngành chức năng liên quan tổ chức kiểm tra, giám sát việc thực hiện thu phí theo đúng quy định pháp luật hiện hành.
  • Cục Thuế tỉnh: Chịu trách nhiệm cấp biên lai thu phí cho các đơn vị thu; đồng thời tổ chức quản lý, thanh tra, kiểm tra việc thực hiện theo đúng quy định của pháp luật.
  • Trách nhiệm của Sở Tài nguyên và Môi trường (Đơn vị thu phí):
    • Thực hiện niêm yết công khai tại địa điểm thu và trên trang thông tin điện tử của đơn vị về tên phí, mức thu, phương thức thu, đối tượng nộp, các trường hợp được miễn, giảm và văn bản pháp lý quy định thu phí.
    • Lập và giao chứng từ, biên lai thu phí cho người nộp theo đúng quy định của pháp luật hiện hành.
    • Thực hiện nghiêm túc chế độ kế toán; định kỳ báo cáo quyết toán thu, nộp, sử dụng phí; thực hiện công khai tài chính và báo cáo tình hình quản lý, sử dụng phí theo quy định.

Hiệu lực thi hành và điều khoản chuyển tiếp

Quy định về hiệu lực và trách nhiệm thi hành được nêu rõ tại các điều khoản cuối:

  • Hiệu lực thi hành: Quyết định này chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2017.
  • Điều khoản thay thế: Quyết định này thay thế hoàn toàn Quyết định số 09/2004/QĐ-UBND ngày 12/02/2004 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn về việc quy định mức thu phí khai thác sử dụng tài liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn.
  • Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài chính, Tài nguyên và Môi trường; Cục trưởng Cục Thuế tỉnh; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Lạng Sơn cùng các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH LẠNG SƠN
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 34/2017/QĐ-UBND

Lạng Sơn, ngày 13 tháng 9 năm 2017

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ MỨC THU, CHẾ ĐỘ THU, NỘP, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG PHÍ KHAI THÁC VÀ SỬ DỤNG TÀI LIỆU ĐẤT ĐAI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LẠNG SƠN

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LẠNG SƠN

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;

Căn cứ Luật Phí và lệ phí ngày 25/11/2015;

Căn cứ Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23/8/2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số Điều của Luật Phí và lệ phí;

Căn cứ Thông tư số 250/2016/TT-BTC ngày 11/11/2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

Căn cứ Nghị quyết số 38/2017/NQ-HĐND ngày 21/7/2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh Lạng Sơn về mức thu và tỷ lệ phần trăm (%) được trích để lại cho đơn vị tổ chức thu phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 234/TTr-STC ngày 06/9/2017.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn, như sau:

1. Phạm vi điều chỉnh: Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn.

2. Đối tượng thu phí: Các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có nhu cầu khai thác và sử dụng tài liệu về đất đai của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền quản lý hồ sơ, tài liệu về đất đai (bao gồm cả bản đồ quy hoạch sử dụng đất, bản đồ hiện trạng sử dụng đất, bản đồ chuyên đề, bản đồ địa chính.

3. Mức thu phí như Phụ lục kèm theo Quyết định này.

4. Đơn vị tổ chức thu phí: Sở Tài nguyên và Môi trường.

5. Chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng tiền phí thu được: Đơn vị tổ chức thu phí được trích để lại 10% trên tổng số tiền phí thu được trước khi nộp vào ngân sách Nhà nước để trang trải chi phí cho các nội dung chi theo quy định của Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23/8/2016 của Chính phủ. Phần còn lại 90% nộp vào ngân sách Nhà nước theo chương, tiểu mục của Mục lục ngân sách Nhà nước hiện hành.

Điều 2. Tổ chức thực hiện

1. Sở Tài chính có trách nhiệm chủ trì phối hợp với các ngành chức năng có liên quan tổ chức kiểm tra thực hiện việc thu phí theo các quy định hiện hành.

2. Cục Thuế tỉnh có trách nhiệm cấp biên lai thu cho các đơn vị có thu phí và tổ chức quản lý, kiểm tra việc thực hiện theo đúng quy định của pháp luật hiện hành.

3. Trách nhiệm của tổ chức thu phí

a) Niêm yết công khai tại địa điểm thu và công khai trên trang thông tin điện tử của tổ chức thu phí về tên phí, mức thu, phương thức thu, đối tượng nộp, miễn, giảm và văn bản quy định thu phí.

b) Lập và giao chứng từ thu cho người nộp phí theo quy định của pháp luật hiện hành.

c) Thực hiện chế độ kế toán; định kỳ báo cáo quyết toán thu, nộp, sử dụng phí; thực hiện chế độ công khai tài chính theo quy định của pháp luật. Báo cáo tình hình thu, nộp, quản lý, sử dụng phí theo quy định của pháp luật hiện hành.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2017 và thay thế Quyết định số 09/2004/QĐ-UBND ngày 12/02/2004 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn về việc quy định mức thu phí khai thác sử dụng tài liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn.

Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài chính, Tài nguyên và Môi trường; Cục trưởng Cục Thuế tỉnh, Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Lạng Sơn và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

Nơi nhận:
- Như Điều 4;
- Chính phủ;
- Bộ Tài chính, Bộ Tài nguyên và Môi trường;
- Cục Kiểm tra VBQPPL – Bộ Tư pháp;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh;
- Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh;
- Tòa Án nhân dân, Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh;
- Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh;
- Các Sở, Ban, ngành, đoàn thể tỉnh;
- Công báo Lạng Sơn, Báo Lạng Sơn;
- PVP UBND tỉnh, các phòng CV;
- Lưu: VT, KTTH.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH





Phạm Ngọc Thưởng

 

PHỤ LỤC

MỨC THU PHÍ KHAI THÁC VÀ SỬ DỤNG TÀI LIỆU ĐẤT ĐAI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LẠNG SƠN
(Kèm theo Quyết định số 34 /2017/QĐ-UBND ngày 13 tháng 9 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn)

Số TT

Loại tài liệu

Đơn vị tính

Mức thu: (1.000 đồng)

Cung cấp trực tiếp

Cung cấp qua đường bưu điện, trang thông tin điện tử hoặc cổng thông tin ĐT

Đối với thông tin dạng giấy

Đối với thông tin dạng số

Đối với thông tin dạng giấy

Đối với thông tin dạng số

I

Hồ sơ tài liệu đất đai

 

 

 

 

 

1

Hồ sơ giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất

01 trang A4

40

35

45

40

2

Hồ sơ thanh tra, kiểm tra, giải quyết tranh chấp, khiếu nại về đất đai

01 trang A4

40

35

45

40

3

Hồ sơ đo đạc địa chính

01 trang A4

40

35

45

40

4

Hồ sơ địa chính

01 trang A4

40

35

45

40

5

Hồ sơ thống kê đất đai, kiểm kê đất đai

01 trang A4

40

35

45

40

6

Hồ sơ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

01 trang A4

40

35

45

40

7

Hồ sơ đánh giá đất

01 trang A4

40

35

45

40

8

Hồ sơ xây dựng bảng giá đất

01 trang A4

40

35

45

40

9

Hồ sơ thẩm định và bồi thường

01 trang A4

40

35

45

40

10

Hồ sơ chồng ghép quy hoạch chi tiết lên bản đồ địa chính

01 trang A4

40

35

45

40

11

Hồ sơ các dự án khác và đề tài nghiên cứu khoa học

01 trang A4

40

35

45

40

12

Số liệu phân hạng, đánh giá đất

01 trang A4

40

35

45

40

13

Số liệu tài liệu thổ nhưỡng

01 trang A4

40

35

45

40

14

Số liệu tài liệu bản đồ đất

01 trang A4

40

35

45

40

15

Số liệu điều tra về giá đất

01 trang A4

40

35

45

40

16

Thông tin về giá của thửa đất

01 trang A4

40

35

45

40

17

Thông tin Quy hoạch của thửa đất

01 trang A4

40

35

45

40

18

Tài liệu kết quả đấu giá quyền sử dụng đất

01 trang A4

40

 

40

 

19

Tài liệu Scan (in mầu)

01 trang A4

50

40

55

45

II

Các loại bản đồ

 

 

 

 

 

1

Bản đồ phân hạng đất

01 mảnh A1

955

80

99

80

2

Bản đồ thổ nhưỡng, bản đồ đất

01 mảnh A1

95

80

99

80

3

Bản đồ hiện trạng sử dụng đất (vector)

01 mảnh A1

 

80

 

80

4

Bản đồ Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất (vector)

01 mảnh A1

 

80

 

80

5

Bản đồ đo đạc địa chính

01 mảnh A1

95

80

99

80

6

Các loại bản đồ trong Atllas Lạng Sơn

01 mảnh A1

95

80

99

80

7

Chồng ghép quy hoạch chi tiết lên bản đồ địa chính

01 mảnh A1

100

100

100

90

8

Các loại bản đồ chuyên đề khác (trừ bản đồ hành chính, địa chính cơ sở, bản đồ địa chính, bản đồ địa hình)

01 mảnh A1

95

100

100

80

III

Hồ sơ khác

 

 

 

 

 

1

Cơ sở dữ liệu quản lý đất đai

10 thửa

45

 

50

 

 

 

Văn bản liên quan cùng nội dung
Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 34/2017/QĐ-UBND về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn

Số hiệu: 34/2017/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 13/09/2017
Nơi ban hành: Tỉnh Lạng Sơn
Người ký: Phạm Ngọc Thưởng
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 01/10/2017
Tình trạng: Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 34/2017/QĐ-UBND về mức thu, chế độ...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký