Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Thời hạn nộp thuế doanh nghiệp năm 2026
  • search Lợi ích khi đăng ký tài khoản VNeID cấp 2
  • search Quy định về thời giờ làm việc và nghỉ ngơi
  • search Luật kinh doanh bất động sản sửa đổi
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Nghị quyết 04/2014/NQ-HĐND do Hội đồng nhân dân tỉnh Khánh Hòa ban hành quy định chi tiết về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí trông giữ xe đạp, xe máy, xe ô tô trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm thiết lập trật tự trong hoạt động trông giữ phương tiện giao thông, đồng thời tạo nguồn thu hợp pháp cho ngân sách nhà nước và các đơn vị thực hiện dịch vụ.

1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

Nghị quyết quy định rõ ràng về phạm vi không gian thực hiện và các đối tượng liên quan trực tiếp đến nghĩa vụ nộp phí cũng như quyền hạn thu phí:

  • Phạm vi thực hiện: Áp dụng tại các điểm đỗ, bãi trông giữ phương tiện công cộng phù hợp với quy hoạch, kế hoạch và quy định về kết cấu hạ tầng, giao thông, đô thị trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa. Đồng thời, áp dụng tại các kho, bãi của đơn vị ra quyết định tạm giữ phương tiện giao thông vi phạm pháp luật.
  • Đối tượng nộp phí: Bao gồm người có nhu cầu trông giữ xe tại các điểm đỗ, bãi trông giữ công cộng và người sử dụng phương tiện giao thông bị tạm giữ do vi phạm pháp luật về trật tự an toàn giao thông.
  • Đơn vị thu phí: Các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép trông giữ phương tiện; các cơ quan có thẩm quyền quyết định tạm giữ phương tiện vi phạm pháp luật.

2. Quy định chi tiết về mức thu phí trông giữ xe

Mức thu phí được phân chia cụ thể theo từng nhóm địa điểm, loại phương tiện và thời gian trông giữ nhằm bảo đảm tính công bằng và phù hợp với nhu cầu thực tế:

Nhóm 1: Các điểm đỗ, bãi trông giữ xe thông thường, danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử, công trình văn hóa, lễ hội, hội chợ, khu du lịch và các kho bãi tạm giữ xe vi phạm:

  • Phí thu theo lượt ban ngày (từ 06 giờ đến 19 giờ):
    • Xe đạp, xe đạp điện, xích lô, ba gác: 2.000 đồng/xe/lượt.
    • Xe máy, xe gắn máy: 4.000 đồng/xe/lượt.
    • Xe ô tô dưới 12 chỗ ngồi và xe tải từ 4 tấn trở xuống: 15.000 đồng/xe/lượt.
    • Xe ô tô từ 12 chỗ ngồi trở lên và xe tải trên 4 tấn: 20.000 đồng/xe/lượt.
  • Phí thu theo lượt ban đêm (từ 19 giờ đến 06 giờ hôm sau):
    • Xe đạp, xe đạp điện, xích lô, ba gác: 3.000 đồng/xe/lượt.
    • Xe máy, xe gắn máy: 6.000 đồng/xe/lượt.
    • Xe ô tô dưới 12 chỗ ngồi và xe tải từ 4 tấn trở xuống: 22.000 đồng/xe/lượt.
    • Xe ô tô từ 12 chỗ ngồi trở lên và xe tải trên 4 tấn: 30.000 đồng/xe/lượt.
  • Phí thu cả ngày và đêm:
    • Xe đạp, xe đạp điện, xích lô, ba gác: 5.000 đồng/ngày và đêm.
    • Xe máy, xe gắn máy: 10.000 đồng/ngày và đêm.
    • Xe ô tô dưới 12 chỗ ngồi và xe tải từ 4 tấn trở xuống: 37.000 đồng/ngày và đêm.
    • Xe ô tô từ 12 chỗ ngồi trở lên và xe tải trên 4 tấn: 50.000 đồng/ngày và đêm.
  • Phí thu theo tháng:
    • Xe đạp, xe đạp điện, xích lô, ba gác: 60.000 đồng/xe/tháng.
    • Xe máy, xe gắn máy: 120.000 đồng/xe/tháng.
    • Xe ô tô dưới 12 chỗ ngồi và xe tải từ 4 tấn trở xuống: 450.000 đồng/xe/tháng.
    • Xe ô tô từ 12 chỗ ngồi trở lên và xe tải trên 4 tấn: 600.000 đồng/xe/tháng.

Nhóm 2: Các điểm đỗ, bãi trông giữ xe tại bệnh viện, trường học, chợ, chung cư (nơi có nhu cầu trông giữ cao):

  • Phí thu theo lượt ban ngày (từ 06 giờ đến 19 giờ):
    • Xe đạp, xe đạp điện, xích lô, ba gác: 1.000 đồng/xe/lượt.
    • Xe máy, xe gắn máy: 3.000 đồng/xe/lượt.
    • Xe ô tô dưới 12 chỗ ngồi và xe tải từ 4 tấn trở xuống: 12.000 đồng/xe/lượt.
    • Xe ô tô từ 12 chỗ ngồi trở lên và xe tải trên 4 tấn: 17.000 đồng/xe/lượt.
  • Phí thu theo lượt ban đêm (từ 19 giờ đến 06 giờ hôm sau):
    • Xe đạp, xe đạp điện, xích lô, ba gác: 2.000 đồng/xe/lượt.
    • Xe máy, xe gắn máy: 5.000 đồng/xe/lượt.
    • Xe ô tô dưới 12 chỗ ngồi và xe tải từ 4 tấn trở xuống: 18.000 đồng/xe/lượt.
    • Xe ô tô từ 12 chỗ ngồi trở lên và xe tải trên 4 tấn: 25.000 đồng/xe/lượt.
  • Phí thu cả ngày và đêm:
    • Xe đạp, xe đạp điện, xích lô, ba gác: 3.000 đồng/ngày và đêm.
    • Xe máy, xe gắn máy: 8.000 đồng/ngày và đêm.
    • Xe ô tô dưới 12 chỗ ngồi và xe tải từ 4 tấn trở xuống: 30.000 đồng/ngày và đêm.
    • Xe ô tô từ 12 chỗ ngồi trở lên và xe tải trên 4 tấn: 42.000 đồng/ngày và đêm.
  • Phí thu theo tháng:
    • Xe đạp, xe đạp điện, xích lô, ba gác: 30.000 đồng/xe/tháng.
    • Xe máy, xe gắn máy: 90.000 đồng/xe/tháng.
    • Xe ô tô dưới 12 chỗ ngồi và xe tải từ 4 tấn trở xuống: 360.000 đồng/xe/tháng.
    • Xe ô tô từ 12 chỗ ngồi trở lên và xe tải trên 4 tấn: 510.000 đồng/xe/tháng.
  • Chính sách ưu đãi: Học sinh, sinh viên gửi xe tại các trường học trên địa bàn tỉnh được giảm 50% mức thu quy định nêu trên (không áp dụng đối với xe ô tô).

Nhóm 3: Các điểm đỗ, bãi trông giữ xe ô tô chất lượng cao:

  • Đối với các bãi đỗ xe có điều kiện phục vụ cao hơn thông thường, Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa căn cứ vào tình hình thực tế để quy định mức thu phí có hệ số điều chỉnh từ 1 đến 3 lần so với mức thu thông thường tại Nhóm 1 và Nhóm 2.
  • Lưu ý chung: Mức thu phí tại các bãi xe không do nhà nước đầu tư cũng áp dụng theo khung mức thu trên. Tất cả các mức thu phí nêu trên đã bao gồm thuế giá trị gia tăng (VAT).

3. Chế độ quản lý và sử dụng nguồn thu phí

Nghị quyết phân định rõ phương thức quản lý tài chính đối với nguồn thu phí tùy thuộc vào loại hình đơn vị tổ chức thu:

  • Đối với cơ quan, đơn vị do nhà nước thành lập: Khoản phí thu được là khoản thu thuộc ngân sách nhà nước.
    • Nguồn thu thuộc ngân sách cấp xã được để lại 100% cho cấp xã để trang trải chi phí quản lý và tổ chức thu.
    • Nguồn thu thuộc các cơ quan, đơn vị khác được để lại 100% để trang trải chi phí; sau khi trừ chi phí phục vụ công tác thu, số còn lại phải trích 40% để tạo nguồn cải cách tiền lương, phần còn lại bổ sung vào kinh phí hoạt động của đơn vị.
    • Các đơn vị thực hiện cơ chế tự chủ tài chính theo Nghị định số 43/2006/NĐ-CP thực hiện chi tiêu theo quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị.
  • Đối với cá nhân, doanh nghiệp: Khoản phí thu được xác định là doanh thu của cá nhân, doanh nghiệp. Đơn vị thu có nghĩa vụ thực hiện đầy đủ nghĩa vụ nộp thuế với nhà nước và có quyền quản lý, sử dụng số tiền còn lại sau thuế theo quy định pháp luật.
  • Về chứng từ và công khai chế độ thu: Thực hiện nghiêm túc theo hướng dẫn tại các văn bản của Bộ Tài chính như Thông tư số 63/2002/TT-BTC, Thông tư số 45/2006/TT-BTC, Thông tư số 15/2003/TT-BTC và Thông tư số 28/2011/TT-BTC.

4. Điều khoản thi hành và tổ chức thực hiện

Nghị quyết quy định cụ thể về hiệu lực thi hành và trách nhiệm của các cơ quan liên quan:

  • Hiệu lực thi hành: Nghị quyết này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày được Hội đồng nhân dân tỉnh Khánh Hòa khóa V, kỳ họp thứ 8 thông qua.
  • Hiệu lực thay thế: Nghị quyết này thay thế hoàn toàn Nghị quyết số 21/2009/NQ-HĐND ngày 15 tháng 12 năm 2009 của Hội đồng nhân dân tỉnh Khánh Hòa.
  • Trách nhiệm thực hiện: Giao Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa tổ chức triển khai thực hiện. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm giám sát quá trình thực hiện nghị quyết này.

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH KHÁNH HÒA
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 04/2014/NQ-HĐND

Nha Trang, ngày 09 tháng 7 năm 2014

 

NGHỊ QUYẾT

VỀ MỨC THU, CHẾ ĐỘ THU, NỘP, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG PHÍ TRÔNG GIỮ XE ĐẠP, XE MÁY, XE Ô TÔ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH KHÁNH HÒA
KHÓA V, KỲ HỌP THỨ 8

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;

Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí; Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ;

Căn cứ Thông tư số 15/2003/TT-BTC ngày 07 tháng 3 năm 2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí trông giữ xe đạp, xe máy, ô tô bị tạm giữ do vi phạm pháp luật về trật tự an toàn giao thông;

Căn cứ Thông tư số 02/2014/TT-BTC ngày 02 tháng 01 năm 2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

Sau khi xem xét Tờ trình số 3021/TTr-UBND ngày 23 tháng 5 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh; Báo cáo thẩm tra số 05/BC-HĐND ngày 16 tháng 6 năm 2014 của Ban Kinh tế và Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến thảo luận của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Phạm vi thực hiện

Việc thu phí trông giữ xe được thực hiện tại các điểm đỗ, bãi trông giữ phương tiện công cộng phù hợp với quy hoạch, kế hoạch và quy định về kết cấu hạ tầng, giao thông, đô thị trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa; các kho, bãi của đơn vị ra quyết định tạm giữ phương tiện giao thông của người sử dụng phương tiện giao thông vi phạm pháp luật.

Điều 2. Đối tượng nộp phí, đơn vị thu phí

1. Đối tượng nộp phí

a) Người có nhu cầu trông giữ xe tại các điểm đỗ, bãi trông giữ công cộng;

b) Người sử dụng phương tiện giao thông bị tạm giữ phương tiện giao thông do vi phạm pháp luật về trật tự an toàn giao thông.

2. Đơn vị thu phí

a) Cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép trông giữ phương tiện;

b) Cơ quan có thẩm quyền quyết định tạm giữ phương tiện vi phạm pháp luật về trật tự an toàn giao thông.

Điều 3. Mức thu phí

1. Mức thu tại các điểm đỗ, bãi trông giữ phương tiện do nhà nước đầu tư

a) Đối với các điểm đỗ, bãi trông giữ xe thông thường và các điểm danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử, công trình văn hóa, các điểm tổ chức lễ hội, hội chợ, khu du lịch (trừ các điểm đỗ, bãi trông giữ xe quy định tại Điểm b Khoản này); các kho, bãi của đơn vị ra quyết định tạm giữ phương tiện giao thông của người sử dụng phương tiện giao thông vi phạm pháp luật:

Nội dung

Mức thu phí

1. Phí thu theo lượt ban ngày (từ 06 giờ đến 19 giờ)

 

a) Xe đạp, xe đạp điện, xích lô, ba gác

2.000 đồng/xe/lượt

b) Xe máy, xe gắn máy

4.000 đồng/xe/lượt

c) Xe ô tô thiết kế dùng để chở người dưới 12 chỗ ngồi và xe ô tô thiết kế dùng để chở hàng hóa có trọng tải từ 4 tấn trở xuống

15.000 đồng/xe/lượt

d) Xe ô tô thiết kế dùng để chở người từ 12 chỗ ngồi và xe ô tô thiết kế dùng để chở hàng hóa có trọng tải trên 4 tấn

20.000 đồng/xe/lượt

2. Phí thu theo lượt ban đêm (từ 19 giờ đến 06 giờ hôm sau)

 

a) Xe đạp, xe đạp điện, xích lô, ba gác

3.000 đồng/xe/lượt

b) Xe máy, xe gắn máy

6.000 đồng/xe/lượt

c) Xe ô tô thiết kế dùng để chở người dưới 12 chỗ ngồi và xe ô tô thiết kế dùng để chở hàng hóa có trọng tải từ 4 tấn trở xuống

22.000 đồng/xe/lượt

d) Xe ô tô thiết kế dùng để chở người từ 12 chỗ ngồi và xe ô tô thiết kế dùng để chở hàng hóa có trọng tải trên 4 tấn

30.000 đồng/xe/lượt

3. Phí thu cả ngày và đêm

 

a) Xe đạp, xe đạp điện, xích lô, ba gác

5.000 đồng/ngày và đêm

b) Xe máy, xe gắn máy

10.000 đồng/ngày và đêm

c) Xe ô tô thiết kế dùng để chở người dưới 12 chỗ ngồi và xe ô tô thiết kế dùng để chở hàng hóa có trọng tải từ 4 tấn trở xuống

37.000 đồng/ngày và đêm

d) Xe ô tô thiết kế dùng để chở người từ 12 chỗ ngồi và xe ô tô thiết kế dùng để chở hàng hóa có trọng tải trên 4 tấn

50.000 đồng/ngày và đêm

4. Phí thu theo tháng

 

a) Xe đạp, xe đạp điện, xích lô, ba gác

60.000 đồng/xe/tháng

b) Xe máy, xe gắn máy

120.000 đồng/xe/tháng

c) Xe ô tô thiết kế dùng để chở người dưới 12 chỗ ngồi và xe ô tô thiết kế dùng để chở hàng hóa có trọng tải từ 4 tấn trở xuống

450.000 đồng/xe/tháng

d) Xe ô tô thiết kế dùng để chở người từ 12 chỗ ngồi và xe ô tô thiết kế dùng để chở hàng hóa có trọng tải trên 4 tấn

600.000 đồng/xe/tháng

b) Đối với các điểm đỗ, bãi trông giữ xe tại các bệnh viện, trường học, chợ, chung cư,... là những nơi có nhiều nhu cầu trông giữ phương tiện:

Nội dung

Mức thu phí

1. Phí thu theo lượt ban ngày (từ 06 giờ đến 19 giờ)

 

a) Xe đạp, xe đạp điện, xích lô, ba gác

1.000 đồng/xe/lượt

b) Xe máy, xe gắn máy

3.000 đồng/xe/lượt

c) Xe ô tô thiết kế dùng để chở người dưới 12 chỗ ngồi và xe ô tô thiết kế dùng để chở hàng hóa có trọng tải từ 4 tấn trở xuống

12.000 đồng/xe/lượt

d) Xe ô tô thiết kế dùng để chở người từ 12 chỗ ngồi và xe ô tô thiết kế dùng để chở hàng hóa có trọng tải trên 4 tấn

17.000 đồng/xe/lượt

2. Phí thu theo lượt ban đêm (từ 19 giờ đến 06 giờ hôm sau)

 

a) Xe đạp, xe đạp điện, xích lô, ba gác

2.000 đồng/xe/lượt

b) Xe máy, xe gắn máy

5.000 đồng/xe/lượt

c) Xe ô tô thiết kế dùng để chở người dưới 12 chỗ ngồi và xe ô tô thiết kế dùng để chở hàng hóa có trọng tải từ 4 tấn trở xuống

18.000 đồng/xe/lượt

d) Xe ô tô thiết kế dùng để chở người từ 12 chỗ ngồi và xe ô tô thiết kế dùng để chở hàng hóa có trọng tải trên 4 tấn

25.000 đồng/xe/lượt

3. Phí thu cả ngày và đêm

 

a) Xe đạp, xe đạp điện, xích lô, ba gác

3.000 đồng/ngày và đêm

b) Xe máy, xe gắn máy

8.000 đồng/ngày và đêm

c) Xe ô tô thiết kế dùng để chở người dưới 12 chỗ ngồi và xe ô tô thiết kế dùng để chở hàng hóa có trọng tải từ 4 tấn trở xuống

30.000 đồng/ngày và đêm

d) Xe ô tô thiết kế dùng để chở người từ 12 chỗ ngồi và xe ô tô thiết kế dùng để chở hàng hóa có trọng tải trên 4 tấn

42.000 đồng/ngày và đêm

4. Phí thu theo tháng

 

a) Xe đạp, xe đạp điện, xích lô, ba gác

30.000 đồng/xe/tháng

b) Xe máy, xe gắn máy

90.000 đồng/xe/tháng

c) Xe ô tô thiết kế dùng để chở người dưới 12 chỗ ngồi và xe ô tô thiết kế dùng để chở hàng hóa có trọng tải từ 4 tấn trở xuống

360.000 đồng/xe/tháng

d) Xe ô tô thiết kế dùng để chở người từ 12 chỗ ngồi và xe ô tô thiết kế dùng để chở hàng hóa có trọng tải trên 4 tấn

510.000 đồng/xe/tháng

Mức thu phí trông giữ xe của học sinh, sinh viên (trừ xe ô tô) tại các trường học trên địa bàn tỉnh bằng 50% mức thu theo quy định trên.

c) Đối với các điểm đỗ, bãi trông giữ ô tô có điều kiện trông giữ những xe ô tô có chất lượng cao, yêu cầu về điều kiện phục vụ cao hơn những điều kiện trông giữ thông thường: Ủy ban nhân dân tỉnh căn cứ vào chất lượng điểm, bãi và điều kiện phục vụ, quy định mức thu phí có hệ số điều chỉnh từ 1 đến 3 lần so với các mức thu quy định tại Điểm a, b Khoản này đối với những trường hợp có nhu cầu.

2. Mức thu tại các điểm đỗ, bãi trông giữ phương tiện không do nhà nước đầu tư: Áp dụng theo mức thu quy định tại Khoản 1 Điều này.

3. Mức thu phí trên đây bao gồm cả thuế giá trị gia tăng.

Điều 4. Quản lý và sử dụng phí

1. Đối với các cơ quan, đơn vị do nhà nước thành lập: Khoản phí thu được là khoản thu thuộc ngân sách nhà nước.

a) Khoản thu phí thuộc ngân sách cấp xã được để lại 100% cho cấp xã để trang trải chi phí cho việc quản lý và thu phí theo chế độ quy định;

b) Khoản thu phí thuộc cơ quan, đơn vị được để lại 100% để trang trải chi phí cho việc quản lý và thu phí theo chế độ quy định; sau khi trừ phần chi phí để phục vụ cho công tác thu phí, số thu còn lại trích 40% để tạo nguồn cải cách tiền lương, phần kinh phí còn lại được bổ sung vào kinh phí hoạt động của đơn vị. Riêng đối với các đơn vị thực hiện cơ chế tự chủ tài chính theo Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25 tháng 4 năm 2006 của Chính phủ, việc sử dụng thực hiện theo quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị.

2. Đối với cá nhân, doanh nghiệp: Khoản phí thu được là doanh thu của cá nhân, doanh nghiệp thu phí. Cá nhân, doanh nghiệp phải thực hiện nghĩa vụ nộp thuế đối với khoản phí thu được và có quyền quản lý, sử dụng số tiền thu phí sau khi đã nộp thuế theo quy định của pháp luật.

3. Các nội dung khác liên quan đến việc thu, nộp, quản lý, sử dụng, chứng từ thu, công khai chế độ thu phí được thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002; Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25 tháng 5 năm 2006 sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí, lệ phí; Thông tư số 15/2003/TT-BTC ngày 07 tháng 3 năm 2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí trông giữ xe đạp, xe máy, ô tô bị tạm giữ do vi phạm pháp luật về trật tự an toàn giao thông; Thông tư số 28/2011/TT-BTC ngày 28 tháng 02 năm 2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế, hướng dẫn thi hành Nghị định số 85/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 5 năm 2007 và Nghị định số 106/2010/NĐ-CP ngày 28 tháng 10 năm 2010 của Chính phủ và các văn bản hướng dẫn khác do Bộ Tài chính ban hành.

Điều 5. Tổ chức thực hiện

1. Nghị quyết này thay thế Nghị quyết số 21/2009/NQ-HĐND ngày 15 tháng 12 năm 2009 của Hội đồng nhân dân tỉnh Khánh Hòa về chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí trông giữ xe đạp, xe máy, xe ô tô trên địa bàn tỉnh.

2. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này.

3. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Khánh Hòa khóa V, kỳ họp thứ 8 thông qua và có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày thông qua./.

 

 

KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Trần An Khánh

 

 

Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Nghị quyết 04/2014/NQ-HĐND về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí trông giữ xe đạp, xe máy, xe ô tô trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa

Số hiệu: 04/2014/NQ-HĐND
Loại văn bản: Nghị quyết
Ngày ban hành: 09/07/2014
Nơi ban hành: Tỉnh Khánh Hòa
Người ký: Trần An Khánh
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 19/07/2014
Tình trạng: ● Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí, Tài chính nhà nước
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Nghị quyết 04/2014/NQ-HĐND về mức thu, chế độ...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký