Nghị quyết số 57/2014/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Thuận quy định chi tiết về khung mức thu, quản lý và sử dụng phí trông giữ xe đạp, xe máy, ô tô trên địa bàn tỉnh. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm thống nhất quản lý hoạt động trông giữ phương tiện công cộng và phương tiện vi phạm hành chính bị tạm giữ.
Thông tin chung về văn bản
- Tên văn bản: Nghị quyết số 57/2014/NQ-HĐND về khung mức thu, quản lý và sử dụng phí trông giữ xe đạp, xe máy, ô tô trên địa bàn tỉnh Bình Thuận.
- Cơ quan ban hành: Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Thuận khóa IX, kỳ họp thứ 9.
- Ngày thông qua: Ngày 16 tháng 7 năm 2014.
- Hiệu lực thi hành: Sau 10 ngày kể từ ngày thông qua (ngày 26 tháng 7 năm 2014).
Phạm vi thực hiện và Đối tượng áp dụng
Nghị quyết quy định rõ ràng về phạm vi không gian áp dụng cũng như các đối tượng phải nộp phí và đơn vị có thẩm quyền thu phí:
- Phạm vi thực hiện: Áp dụng tại các điểm đỗ, bãi trông giữ phương tiện công cộng phù hợp với quy hoạch, hạ tầng giao thông đô thị trên địa bàn tỉnh Bình Thuận. Đồng thời, áp dụng tại các kho, bãi của các đơn vị tạm giữ phương tiện giao thông vi phạm pháp luật (yêu cầu kho bãi phải có mái che, cửa khóa bảo đảm an toàn tài sản).
- Đối tượng nộp phí: Người sử dụng các loại phương tiện bao gồm xe đạp, xe đạp điện, xe máy điện, xe gắn máy, xe mô tô, các loại xe tương tự và xe ô tô có nhu cầu trông giữ hoặc bị tạm giữ do vi phạm pháp luật về trật tự an toàn giao thông.
- Đơn vị thu phí: Các tổ chức, cá nhân được cấp phép; các cơ quan, đơn vị Nhà nước được giao nhiệm vụ trông giữ xe hoặc cơ quan quyết định tạm giữ phương tiện vi phạm.
Khung mức thu phí trông giữ phương tiện
Khung mức thu phí được phân chia cụ thể theo thời gian, loại phương tiện và địa điểm trông giữ:
- Mức thu phí lượt ban ngày (từ 06 giờ đến 22 giờ):
- Xe đạp, xe đạp điện: Không quá 2.000 đồng/lượt.
- Xe mô tô, xe gắn máy, xe máy điện và các loại xe tương tự: Không quá 4.000 đồng/lượt.
- Xe ô tô: Tùy thuộc vào số ghế hoặc trọng tải của xe, tối đa không quá 20.000 đồng/lượt.
- Mức thu phí ban đêm (từ sau 22 giờ đến 06 giờ sáng hôm sau): Tối đa không quá 02 lần mức thu phí ban ngày.
- Mức thu phí cả ngày và đêm: Tối đa bằng tổng mức thu phí ban ngày cộng với mức thu phí ban đêm.
- Mức thu phí theo tháng: Tối đa không quá 50 lần mức thu phí ban ngày.
- Quy định giảm phí tại các khu vực đặc thù: Các điểm trông giữ tại cơ sở y tế, giáo dục, chợ, siêu thị, trung tâm thương mại, khu chung cư phải áp dụng mức thu thấp hơn các nơi khác.
- Hệ số điều chỉnh đối với dịch vụ chất lượng cao: Các bãi trông giữ xe ô tô chất lượng cao, yêu cầu phục vụ cao hơn thông thường được áp dụng hệ số điều chỉnh từ 1 đến 3 lần mức phí cơ bản.
- Thẩm quyền quyết định mức thu cụ thể: Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận căn cứ khung mức thu này để ban hành mức thu chi tiết phù hợp với thực tế địa phương.
Quy định về quản lý và sử dụng tiền phí thu được
Cơ chế quản lý tài chính đối với tiền thu phí được phân định rõ ràng giữa khối tư nhân và khối cơ quan Nhà nước:
- Đối với tổ chức, cá nhân kinh doanh dịch vụ trông giữ xe:
- Phải thực hiện thủ tục báo cáo cơ quan Nhà nước có thẩm quyền để được cấp phép hoạt động.
- Toàn bộ số tiền thu được xác định là doanh thu hoạt động kinh doanh.
- Có nghĩa vụ kê khai, nộp thuế theo quy định pháp luật và được quyền quản lý, sử dụng số tiền còn lại sau thuế.
- Có trách nhiệm bồi thường thiệt hại nếu phương tiện bị hư hỏng hoặc mất cắp trong quá trình trông giữ.
- Đối với các cơ quan, đơn vị Nhà nước (bao gồm cả đơn vị tạm giữ xe vi phạm):
- Toàn bộ tiền phí thu được phải nộp vào tài khoản phí, lệ phí chờ nộp ngân sách mở tại Kho bạc Nhà nước.
- Tỷ lệ phân chia nguồn thu: Trích lại 70% cho đơn vị thu phí để chi tiêu nội bộ và nộp 30% còn lại vào ngân sách Nhà nước (điều tiết 100% cho cấp ngân sách trực tiếp thu).
- Các khoản chi được phép từ nguồn 70% giữ lại: Chi lương, tiền công, phụ cấp và các khoản đóng góp theo lương cho nhân sự trực tiếp thu phí (trừ công chức đã hưởng lương ngân sách); chi phí in ấn, chứng từ; chi mua sắm, duy tu, bảo dưỡng bến bãi; chi hoàn trả phí; trích lập quỹ khen thưởng và phúc lợi (tối đa không quá 3 tháng lương thực hiện nếu doanh thu tăng, hoặc không quá 2 tháng lương nếu doanh thu giảm hoặc bằng năm trước).
- Cơ chế tài chính và quyết toán: Đơn vị phải lập dự toán thu, chi hàng năm gửi cơ quan tài chính, thuế và Kho bạc Nhà nước để kiểm soát chi. Tiền phí chưa chi hết trong năm được chuyển sang năm sau. Đối với đơn vị tự chủ theo Nghị định 43/2006/NĐ-CP và Nghị định 130/2005/NĐ-CP, phần phí trích lại được sử dụng phù hợp với cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị. Trường hợp thiếu hụt kinh phí chi, ngân sách nhà nước sẽ cân đối bổ sung.
Tổ chức thực hiện và Giám sát thi hành
- Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân tỉnh: Tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết trên địa bàn toàn tỉnh. Đồng thời, bãi bỏ các quy định về phí trông giữ xe trước đây trái với Nghị quyết này.
- Cơ chế điều chỉnh linh hoạt: Trong quá trình thực hiện, nếu cần điều chỉnh hoặc bổ sung mức thu phí, Ủy ban nhân dân tỉnh đề xuất để Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh và các ban của Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định, sau đó báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp gần nhất.
- Trách nhiệm giám sát: Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các ban của Hội đồng nhân dân tỉnh và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm giám sát toàn bộ quá trình thực hiện Nghị quyết này.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 57/2014/NQ-HĐND | Bình Thuận, ngày 18 tháng 7 năm 2014 |
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BÌNH THUẬN
KHÓA IX, KỲ HỌP THỨ 9
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003;
Căn cứ Pháp lệnh Phí và Lệ phí số 38/2001/PL-UBTVQH10 ngày 28/8/2001 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và Lệ phí;
Căn cứ Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và Lệ phí;
Căn cứ Thông tư số 02/2014/TT-BTC ngày 02/01/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Sau khi xem xét Tờ trình số 1811/TTr-UBND ngày 27/5/2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc quy định khung mức thu, quản lý và sử dụng phí trông giữ xe đạp, xe máy, ô tô trên địa bàn tỉnh Bình Thuận; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế và Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh,
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Nhất trí thông qua Tờ trình số 1811/TTr-UBND ngày 27/5/2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc Quy định khung mức thu, quản lý và sử dụng phí trông giữ xe đạp, xe máy, ô tô trên địa bàn tỉnh Bình Thuận với các nội dung chủ yếu như sau:
a) Việc thu phí trông, giữ xe đạp, xe máy, ô tô được thực hiện tại các điểm đỗ, bãi trông giữ phương tiện công cộng phù hợp với quy hoạch, kế hoạch và quy định về kết cấu hạ tầng, giao thông, đô thị trên địa bàn tỉnh Bình Thuận và tại các kho, bãi của các đơn vị ra quyết định tạm giữ phương tiện giao thông của người sử dụng phương tiện giao thông vi phạm pháp luật;
b) Kho, bãi trông giữ phương tiện giao thông của người sử dụng phương tiện giao thông vi phạm pháp luật phải đảm bảo các điều kiện: có mái che, có cửa khóa nhằm đảm bảo tài sản không bị mất, hư hỏng do tạm giữ thời gian dài.
a) Người sử dụng xe đạp, xe đạp điện, xe máy điện, xe gắn máy, xe mô tô, các loại xe tương tự xe gắn máy, xe mô tô và ô tô có nhu cầu trông giữ;
b) Người sử dụng phương tiện giao thông vi phạm pháp luật về trật tự an toàn giao thông bị tạm giữ phương tiện giao thông.
a) Tổ chức, cá nhân được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cho phép trông giữ xe đạp, xe đạp điện, xe máy điện, xe gắn máy, xe mô tô, các loại xe tương tự xe gắn máy, xe mô tô và ô tô;
b) Cơ quan, đơn vị Nhà nước được cấp có thẩm quyền cho phép trông giữ xe đạp, xe đạp điện, xe máy điện, xe gắn máy, xe mô tô, các loại xe tương tự xe gắn máy, xe mô tô và ô tô;
c) Cơ quan, đơn vị Nhà nước của người có thẩm quyền quyết định tạm giữ phương tiện vi phạm pháp luật về trật tự an toàn giao thông.
a) Khung mức thu phí trông giữ xe đạp, xe đạp điện, xe máy điện, xe gắn máy, xe mô tô, các loại xe tương tự xe gắn máy, xe mô tô và ô tô tại các điểm đỗ, bãi trông giữ phương tiện công cộng và tại các kho, bãi của các đơn vị ra quyết định tạm giữ phương tiện giao thông của người sử dụng phương tiện giao thông vi phạm pháp luật được quy định như sau:
- Mức thu phí lượt ban ngày (từ 06 giờ đến 22 giờ):
+ Xe đạp, xe đạp điện không quá 2.000 đồng/lượt;
+ Xe mô tô, xe gắn máy, xe máy điện, các loại xe tương tự xe gắn máy, xe mô tô không quá 4.000 đồng/lượt;
+ Xe ô tô thì tùy theo số ghế hoặc trọng tải của xe, nhưng cũng không quá 20.000 đồng/lượt;
- Mức thu phí trông giữ ban đêm (từ sau 22 giờ đến 06 giờ sáng ngày hôm sau) có thể cao hơn mức thu phí ban ngày, nhưng tối đa không quá 02 (hai) lần mức thu phí ban ngày. Trường hợp trông giữ cả ngày và đêm thì mức thu phí cả ngày và đêm tối đa bằng mức thu phí ban ngày cộng với mức thu phí ban đêm;
- Mức thu phí theo tháng tối đa không quá 50 (năm mươi) lần mức thu phí ban ngày;
- Mức thu phí tại các điểm, bãi trông giữ ở các tổ chức y tế, cơ sở giáo dục, chợ, siêu thị, trung tâm thương mại, khu chung cư là những nơi có nhiều nhu cầu trông giữ phương tiện cần áp dụng mức thu phí thấp hơn các nơi khác;
- Đối với các điểm, bãi trông giữ ô tô có điều kiện trông giữ những xe ô tô có chất lượng cao, yêu cầu về điều kiện phục vụ cao hơn những điều kiện trông giữ thông thường thì có thể sử dụng hệ số điều chỉnh từ 1 đến 3 lần;
b) Căn cứ khung mức thu tại Nghị quyết này, giao Ủy ban nhân dân tỉnh quy định mức thu cụ thể, đảm bảo phù hợp với tình hình thực tế, khả năng đóng góp của người nộp; thuận tiện cho cả người thu phí và người nộp phí.
a) Đối với các tổ chức, cá nhân trông giữ các loại xe phải làm thủ tục báo cáo cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp phép hoạt động.
Số tiền thu phí trông giữ xe đạp, xe đạp điện, xe máy điện, xe gắn máy, xe mô tô, các loại xe tương tự xe gắn máy, xe mô tô và ô tô được xác định là doanh thu hoạt động kinh doanh của tổ chức, cá nhân thu phí. Tổ chức, cá nhân thu phí có nghĩa vụ kê khai, nộp thuế theo quy định pháp luật đối với số phí thu được và có quyền quản lý, sử dụng số tiền thu phí sau khi đã nộp thuế theo quy định của pháp luật; có trách nhiệm đền bù khi phương tiện trông giữ bị hư hỏng, mất cắp;
b) Đối với các cơ quan, đơn vị Nhà nước được cấp có thẩm quyền cho phép trông giữ xe đạp, xe đạp điện, xe máy điện, xe gắn máy, xe mô tô, các loại xe tương tự xe gắn máy, xe mô tô và ô tô và các đơn vị ra quyết định tạm giữ phương tiện giao thông của người sử dụng phương tiện giao thông vi phạm pháp luật.
Toàn bộ số tiền thu phí được nộp vào tài khoản phí, lệ phí chờ nộp ngân sách của cơ quan thu phí mở tại Kho bạc Nhà nước. Từ tài khoản này, số tiền thu phí được phân phối và sử dụng như sau:
- Trích 70% tổng số tiền phí thu được để lại cho tổ chức thu và dùng để chi cho các nội dung sau:
+ Chi trả tiền lương hoặc tiền công, các khoản phụ cấp, các khoản đóng góp theo tiền lương cho cá nhân trực tiếp thu phí (trừ chi phí tiền lương cho cán bộ, công chức đã hưởng lương từ ngân sách Nhà nước theo chế độ quy định);
+ Chi phí phục vụ trực tiếp cho việc thu phí như: chi phí in ấn, thanh toán chứng từ thu cho cơ quan thuế;
+ Chi phí mua sắm, duy tu, bảo dưỡng, sửa chữa thường xuyên và định kỳ các phương tiện, bến bãi phục vụ cho công tác trông giữ phương tiện;
+ Chi hoàn trả tiền phí đã nộp cho người nộp phí theo quy định;
+ Trích quỹ khen thưởng, quỹ phúc lợi cho cán bộ, nhân viên trực tiếp thu phí trong đơn vị. Mức trích lập 2 (hai) quỹ khen thưởng và quỹ phúc lợi, bình quân một năm, một người tối đa không quá 3 (ba) tháng lương thực hiện nếu số thu năm nay cao hơn năm trước và bằng 2 (hai) tháng lương thực hiện nếu số thu năm nay thấp hơn hoặc bằng năm trước;
- Số tiền còn lại sau khi trích để lại đơn vị thu phí (30% tổng số thu) nộp vào ngân sách Nhà nước, điều tiết 100% cho cấp ngân sách trực tiếp thu;
- Hàng năm, đơn vị thu phí phải lập dự toán thu, chi gửi cơ quan tài chính, thuế cùng cấp, Kho bạc Nhà nước nơi đơn vị thu mở tài khoản “Phí, lệ phí chờ nộp ngân sách” để kiểm soát chi theo quy định hiện hành; hàng năm phải quyết toán thu chi theo thực tế. Sau khi quyết toán đúng chế độ, số tiền phí chưa chi trong năm được phép chuyển sang năm sau để tiếp tục chi theo chế độ quy định.
Riêng đối với các đơn vị thực hiện cơ chế tự chủ theo Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25/4/2006 của Chính phủ về quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công và cơ quan Nhà nước thực hiện theo Nghị định số 130/2005/NĐ-CP ngày 07/10/2005 của Chính phủ về quy định chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng biên chế và kinh phí quản lý hành chính đối với các cơ quan Nhà nước được sử dụng phần phí trích lại cho phù hợp với cơ chế tài chính áp dụng đối với đơn vị mình sau khi đã đảm bảo các khoản chi phí liên quan đến công tác thu.
Số tiền được trích lại cho tổ chức thu được phản ảnh theo dõi vào sổ sách kế toán của đơn vị thu phí và sử dụng chi cho nội dung nêu trên. Trường hợp trong năm nếu số tiền trích để lại cho đơn vị không đủ để chi cho các nội dung trên thì Ngân sách các cấp cân đối bổ sung thêm từ số phí nộp ngân sách Nhà nước. Trường hợp số tiền trích còn thừa sẽ được phép chuyển sang năm sau để tiếp tục chi theo chế độ quy định.
Điều 2. Giao cho Ủy ban nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm tổ chức triển khai, thực hiện Nghị quyết này; các quy định về phí trông giữ xe đạp, xe máy, ô tô trên địa bàn tỉnh trước đây trái với Nghị quyết này đều được bãi bỏ.
Trong quá trình thực hiện, nếu Ủy ban nhân dân tỉnh có đề nghị điều chỉnh, bổ sung các nội dung có liên quan về thu phí trông giữ xe đạp, xe máy, ô tô trên địa bàn tỉnh Bình Thuận, Hội đồng nhân dân tỉnh ủy quyền cho Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh và các ban Hội đồng nhân dân tỉnh căn cứ vào các quy định của pháp luật, hướng dẫn của các cơ quan Trung ương và tình hình thực tế của địa phương để quyết định điều chỉnh, bổ sung và báo cáo HĐND tỉnh trong kỳ họp gần nhất.
Điều 3. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các ban Hội đồng nhân dân tỉnh và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.
Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh khóa IX, kỳ họp thứ 9 thông qua ngày 16 tháng 7 năm 2014 và có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày được thông qua./.
|
| CHỦ TỊCH |
- 1 Nghị định 130/2005/NĐ-CP quy định chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng biên chế và kinh phí quản lý hành chính đối với các cơ quan nhà nước
- 2 Nghị định 43/2006/NĐ-CP quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập
- 1 Nghị định 24/2006/NĐ-CP Sửa đổi Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh Phí và Lệ phí
- 2 Pháp lệnh phí và lệ phí năm 2001
- 3 Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh phí và lệ phí
- 4 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 5 Thông tư 02/2014/TT-BTC hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 1 Nghị quyết 05/2013/NQ-HĐND về phí trông giữ xe đạp, xe máy, ô tô trên địa bàn tỉnh Cà Mau
- 2 Quyết định 24/2013/QĐ-UBND quy định mức thu, quản lý và sử dụng phí trông giữ xe đạp, xe máy, ô tô trên địa bàn tỉnh Lào Cai
- 3 Nghị quyết 11/2013/NQ-HĐND về mức thu phí trông giữ xe đạp, xe máy, ô tô trên địa bàn tỉnh An Giang
- 4 Quyết định 18/2014/QĐ-UBND quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí trông giữ xe đạp, xe máy, ô tô trên địa bàn tỉnh Gia Lai
- 5 Nghị quyết 04/2014/NQ-HĐND về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí trông giữ xe đạp, xe máy, xe ô tô trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa
- 6 Nghị quyết 21/2009/NQ-HĐND về chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí trông giữ xe đạp, xe máy, xe ô tô trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa
- 7 Quyết định 69/2014/QĐ-UBND về thu phí trông giữ xe đạp (kể cả xe đạp điện, xe máy điện), xe máy, xe ô tô trên địa bàn thành phố Hà Nội
- 8 Nghị quyết 02/2014/NQ-HĐND về quy định mức thu phí trông giữ xe đạp, xe máy, xe ô tô trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu
- 9 Nghị quyết 44/2014/NQ-HĐND8 về mức thu phí trông giữ xe đạp, xe đạp máy, xe máy điện, xe máy, xe ô tô trên địa bàn tỉnh Bình Dương
- 10 Nghị quyết 62/2018/NQ-HĐND bãi bỏ nghị quyết quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Thuận ban hành
- 11 Quyết định 205/QĐ-UBND năm 2019 công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận hết hiệu lực
- 1 Nghị định 130/2005/NĐ-CP quy định chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng biên chế và kinh phí quản lý hành chính đối với các cơ quan nhà nước
- 2 Nghị định 24/2006/NĐ-CP Sửa đổi Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh Phí và Lệ phí
- 3 Nghị định 43/2006/NĐ-CP quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập
- 4 Pháp lệnh phí và lệ phí năm 2001
- 5 Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh phí và lệ phí
- 6 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 7 Nghị quyết 05/2013/NQ-HĐND về phí trông giữ xe đạp, xe máy, ô tô trên địa bàn tỉnh Cà Mau
- 8 Quyết định 24/2013/QĐ-UBND quy định mức thu, quản lý và sử dụng phí trông giữ xe đạp, xe máy, ô tô trên địa bàn tỉnh Lào Cai
- 9 Nghị quyết 11/2013/NQ-HĐND về mức thu phí trông giữ xe đạp, xe máy, ô tô trên địa bàn tỉnh An Giang
- 10 Thông tư 02/2014/TT-BTC hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 11 Quyết định 18/2014/QĐ-UBND quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí trông giữ xe đạp, xe máy, ô tô trên địa bàn tỉnh Gia Lai
- 12 Nghị quyết 04/2014/NQ-HĐND về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí trông giữ xe đạp, xe máy, xe ô tô trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa
- 13 Nghị quyết 21/2009/NQ-HĐND về chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí trông giữ xe đạp, xe máy, xe ô tô trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa
- 14 Quyết định 69/2014/QĐ-UBND về thu phí trông giữ xe đạp (kể cả xe đạp điện, xe máy điện), xe máy, xe ô tô trên địa bàn thành phố Hà Nội
- 15 Nghị quyết 02/2014/NQ-HĐND về quy định mức thu phí trông giữ xe đạp, xe máy, xe ô tô trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu
- 16 Nghị quyết 44/2014/NQ-HĐND8 về mức thu phí trông giữ xe đạp, xe đạp máy, xe máy điện, xe máy, xe ô tô trên địa bàn tỉnh Bình Dương