Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Phạt nguội vi phạm giao thông tra cứu ở đâu
  • search Bản án mẫu tranh chấp đất đai
  • search Thuế thu nhập cá nhân khi bán nhà đất
  • search Quy định tách thửa đất nông nghiệp
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Nghị quyết 21/2009/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Khánh Hòa quy định chi tiết về chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí trông giữ xe đạp, xe máy, xe ô tô áp dụng trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa. Nghị quyết phân định rõ mức thu phí theo từng nhóm đối tượng, thời gian gửi, loại phương tiện, đồng thời quy định cơ chế quản lý tài chính cho cả khối cơ quan nhà nước lẫn khối doanh nghiệp, tư nhân.

1. Đối tượng áp dụng thu phí

  • Chủ phương tiện giao thông có nhu cầu trông giữ xe tại các điểm đỗ, bãi trông giữ công cộng trên địa bàn tỉnh.
  • Người bị tạm giữ phương tiện giao thông do thực hiện hành vi vi phạm pháp luật về trật tự an toàn giao thông.

2. Mức thu phí đối với chủ phương tiện có nhu cầu trông giữ xe

Mức thu phí trông giữ xe thông thường được phân loại chi tiết theo phương tiện và hình thức gửi (theo lượt ban ngày, qua đêm, theo tháng):

  • Thu phí theo lượt ban ngày:
    • Xe đạp, xích lô, xe ba gác: 1.000 đồng/lượt.
    • Xe máy: 2.000 đồng/lượt.
    • Xe ô tô thiết kế chở người dưới 12 chỗ ngồi và xe ô tô tải có trọng tải từ 4 tấn trở xuống: 10.000 đồng/lượt.
    • Xe ô tô thiết kế chở người từ 12 chỗ ngồi trở lên và xe ô tô tải có trọng tải trên 4 tấn: 15.000 đồng/lượt.
  • Thu phí trông giữ qua đêm (ngày và đêm):
    • Xe đạp, xích lô, xe ba gác: 2.000 đồng/ngày và đêm.
    • Xe máy: 3.000 đồng/ngày và đêm.
    • Xe ô tô chở người dưới 12 chỗ ngồi và xe ô tô tải trọng tải từ 4 tấn trở xuống: 20.000 đồng/ngày và đêm.
    • Xe ô tô chở người từ 12 chỗ ngồi trở lên và xe ô tô tải trọng tải trên 4 tấn: 30.000 đồng/ngày và đêm.
  • Thu phí theo tháng:
    • Xe đạp: 30.000 đồng/tháng.
    • Xe máy: 50.000 đồng/tháng.
    • Xe ô tô chở người dưới 12 chỗ ngồi và xe ô tô tải trọng tải từ 4 tấn trở xuống: 200.000 đồng/tháng.
    • Xe ô tô chở người từ 12 chỗ ngồi trở lên và xe ô tô tải trọng tải trên 4 tấn: 300.000 đồng/tháng.
    • Mức thu ưu đãi đối với học sinh, sinh viên: Xe đạp áp dụng 20.000 đồng/tháng; Xe máy áp dụng 30.000 đồng/tháng.

3. Mức thu phí đối với phương tiện vi phạm trật tự an toàn giao thông bị tạm giữ

Mức thu phí đối với xe bị tạm giữ đã bao gồm thuế giá trị gia tăng (VAT) áp dụng cho các cá nhân, doanh nghiệp thực hiện dịch vụ trông giữ:

  • Thu theo lượt ban ngày:
    • Xe đạp, xích lô, xe ba gác, …: 1.000 đồng/lượt.
    • Xe máy: 2.000 đồng/lượt.
    • Xe ô tô các loại: 20.000 đồng/lượt.
  • Thu qua đêm (ngày và đêm):
    • Xe đạp, xích lô, xe ba gác, …: 2.000 đồng/ngày và đêm.
    • Xe máy: 4.000 đồng/ngày và đêm.
    • Xe ô tô các loại: 40.000 đồng/ngày và đêm.

4. Quản lý và sử dụng nguồn tiền phí thu được

  • Đối với các cơ quan, đơn vị do Nhà nước thành lập: Số tiền phí thu được là khoản thu thuộc ngân sách nhà nước.
    • Khoản thu thuộc ngân sách cấp xã: Được để lại 100% cho cấp xã để trang trải chi phí quản lý và tổ chức thu.
    • Khoản thu thuộc các cơ quan, đơn vị khác: Được để lại 100% trang trải chi phí quản lý và thu phí; số tiền còn lại bổ sung vào kinh phí hoạt động của đơn vị. Riêng các đơn vị thực hiện cơ chế tự chủ tài chính theo Nghị định 43/2006/NĐ-CP thì việc sử dụng thực hiện theo quy chế chi tiêu nội bộ.
  • Đối với cá nhân và doanh nghiệp kinh doanh trông giữ xe: Số tiền thu được tính là doanh thu trực tiếp. Cá nhân, doanh nghiệp có nghĩa vụ nộp thuế theo quy định và được quyền quản lý, sử dụng số tiền còn lại sau khi đã hoàn thành nghĩa vụ thuế.
  • Chế độ chứng từ và công khai tài chính: Mọi hoạt động thu, nộp, chứng từ, công khai chế độ thu phí tuân thủ theo các hướng dẫn của Bộ Tài chính tại Thông tư 63/2002/TT-BTC, Thông tư 45/2006/TT-BTC, Thông tư 15/2003/TT-BTC, Thông tư 60/2007/TT-BTC và các quy định pháp luật về quản lý thuế liên quan.

5. Bãi bỏ quy định cũ và tổ chức thực hiện

  • Nghị quyết chính thức bãi bỏ quy định về mức thu phí trông giữ xe tại khoản 2 Mục I và tỷ lệ trích để lại cho đơn vị thu tại khoản 2 Mục II thuộc Nghị quyết số 08/2003/NQ-HĐND3 ngày 23/12/2003 của HĐND tỉnh Khánh Hòa.
  • Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa được giao trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết.
  • Thường trực HĐND tỉnh, các ban HĐND tỉnh và các đại biểu HĐND tỉnh chịu trách nhiệm giám sát việc thực hiện theo phạm vi công tác và địa bàn được phân công.

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH KHÁNH HÒA
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 21/2009/NQ-HĐND

Nha Trang, ngày 15 tháng 12 năm 2009

 

NGHỊ QUYẾT

VỀ CHẾ ĐỘ THU, NỘP, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG PHÍ TRÔNG GIỮ XE ĐẠP, XE MÁY, XE Ô TÔ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH KHÁNH HÒA
KHÓA IV - KỲ HỌP THỨ 13

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí; Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP;

Căn cứ Thông tư số 15/2003/TT-BTC ngày 07 tháng 3 năm 2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí trông giữ xe đạp, xe máy, ô tô bị tạm giữ do vi phạm pháp luật về trật tự an toàn giao thông;

Căn cứ Thông tư số 97/2006/TT-BTC ngày 16 tháng 10 năm 2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

Sau khi xem xét Tờ trình số 6242/TTr-UBND ngày 24 tháng 11 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh; Báo cáo thẩm tra số 53/BC-BKTNS ngày 11 tháng 12 năm 2009 của Ban kinh tế và ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến thảo luận của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Đối tượng thu

1. Chủ phương tiện có nhu cầu trông giữ xe tại các điểm đỗ, bãi trông giữ công cộng.

2. Người bị tạm giữ phương tiện giao thông do vi phạm pháp luật về trật tự an toàn giao thông.

Điều 2. Mức thu đối với chủ phương tiện có nhu cầu trông giữ xe

1. Thu phí theo lượt ban ngày:

a) Xe đạp, xích lô, ba gác

b) Xe máy

c) Xe ô tô thiết kế dùng để chở người dưới 12 chỗ ngồi và xe ô tô thiết kế dùng để chở hàng hóa có trọng tải từ 4 tấn trở xuống

d) Xe ô tô thiết kế dùng để chở người từ 12 chỗ ngồi và xe ô tô thiết kế dùng để chở hàng hóa có trọng tải trên 4 tấn

 

1.000 đồng/lượt

2.000 đồng/lượt

10.000 đồng/lượt



15.000 đồng/lượt

2. Thu phí qua đêm:

a) Xe đạp, xích lô, ba gác

b) Xe máy

c) Xe tô để chở người dưới 12 chỗ ngồi và xe ô tô thiết kế dùng để chở hàng hóa có trọng tải từ 4 tấn trở xuống

d) Xe ô tô thiết kế dùng để chở người từ 12 chỗ ngồi và xe ô tô thiết kế dùng để chở hàng hóa có trọng tải trên 4 tấn

 

2.000 đồng/ngày và đêm

3.000 đồng/ngày và đêm

20.000 đồng/ngày và đêm


30.000 đồng/ngày và đêm

3. Thu phí theo tháng:

a) Xe đạp

b) Xe máy

c) Xe tô để chở người dưới 12 chỗ ngồi và xe ô tô thiết kế dùng để chở hàng hóa có trong tải từ 4 tấn trở xuống.

d) Xe ô tô thiết kế dùng để chở người từ 12 chỗ ngồi và xe ô tô thiết kế dùng để chở hàng hóa có trong tải trên 4 tấn.

đ) Riêng đối với đối tượng là học sinh, sinh viên, áp dụng mức thu sau:

- Xe đạp

- Xe máy

 

30.000 đồng/tháng

50.000 đồng/tháng

200.000 đồng/tháng


300.000 đồng/tháng

 



20.000 đồng/tháng

30.000 đồng/tháng

Điều 3. Mức thu đối với phương tiện vi phạm pháp luật về trật tự an toàn giao thông

1. Thu theo lượt ban ngày:

a) Xe đạp, xích lô, ba gác, …

b) Xe máy

c) Xe ô tô các loại

 

1.000 đồng/lượt

2.000 đồng/lượt

20.000 đồng/lượt

2. Thu qua đêm:

a) Xe đạp, xích lô, ba gác, …

b) Xe máy

c) Xe ô tô các loại

 

 2.000 đồng/ngày và đêm

 4.000 đồng/ngày và đêm

 40.000 đồng/ngày và đêm

Mức thu phí trên đây bao gồm cả thuế giá trị gia tăng đối với cá nhân và doanh nghiệp tổ chức trông giữ phương tiện.

Điều 4. Quản lý và sử dụng phí

1. Đối với các cơ quan, đơn vị do nhà nước thành lập: Số phí thu được là khoản thu thuộc ngân sách nhà nước.

a) Khoản thu phí thuộc ngân sách cấp xã được để lại 100% cho cấp xã để trang trải chi phí cho việc quản lý và thu phí theo chế độ quy định;

b) Khoản thu phí thuộc cơ quan, đơn vị được để lại 100% để trang trải chi phí cho việc quản lý và thu phí theo chế độ quy định; số thu còn lại được bổ sung vào kinh phí hoạt động của đơn vị. Riêng đối với các đơn vị thực hiện cơ chế tự chủ tài chính theo Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25 tháng 4 năm 2006 của Chính phủ, việc sử dụng thực hiện theo quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị.

2. Đối với cá nhân, doanh nghiệp: Khoản phí thu được là doanh thu của cá nhân, doanh nghiệp thu phí. Cá nhân, doanh nghiệp phải thực hiện nghĩa vụ nộp thuế theo quy định của pháp luật đối với số phí thu được và có quyền quản lý, sử dụng số tiền thu phí sau khi đã nộp thuế theo quy định của pháp luật.

3. Các nội dung khác liên quan đến việc thu, nộp, quản lý, sử dụng, chứng từ thu, công khai chế độ thu phí được thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002; Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25 tháng 5 năm 2006 sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí, lệ phí; Thông tư số 15/2003/TT-BTC ngày 07 tháng 3 năm 2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí trông giữ xe đạp, xe máy, ô tô bị tạm giữ do vi phạm pháp luật về trật tự an toàn giao thông; Thông tư số 60/2007/TT-BTC ngày 14 tháng 6 năm 2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện một số điều của Luật Quản lý thuế và hướng dẫn Nghị định số 85/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 5 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế và các văn bản hướng dẫn khác do Bộ Tài chính ban hành.

Điều 5. Bãi bỏ quy định mức thu phí trông giữ xe đạp, xe máy, ô tô quy định tại khoản 2 Mục I và quy định về tỷ lệ trích để lại cho đơn vị thu tại khoản 2 Mục II Nghị quyết số 08/2003/NQ-HĐND3 ngày 23 tháng 12 năm 2003 của Hội đồng nhân dân tỉnh Khánh Hòa về thu phí trên địa bàn tỉnh.

Điều 6. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này.

Điều 7. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các ban Hội đồng nhân dân tỉnh và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này theo các lĩnh vực, địa bàn thuộc phạm vi trách nhiệm được phân công.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Khánh Hòa khóa IV, kỳ họp thứ 13 thông qua./.

 

 

KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Trần An Khánh

 

 

Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Nghị quyết 21/2009/NQ-HĐND về chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí trông giữ xe đạp, xe máy, xe ô tô trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa

Số hiệu: 21/2009/NQ-HĐND
Loại văn bản: Nghị quyết
Ngày ban hành: 15/12/2009
Nơi ban hành: Tỉnh Khánh Hòa
Người ký: Trần An Khánh
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 25/12/2009
Tình trạng: ● Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Nghị quyết 21/2009/NQ-HĐND về chế độ thu, nộp...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký