Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Quy trình đăng ký doanh nghiệp trực tuyến
  • search Thủ tục đăng ký tạm trú tạm vắng online
  • search Bản án mẫu tranh chấp đất đai
  • search Luật kinh doanh bất động sản sửa đổi
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Giới thiệu chung về Nghị quyết 09/2019/NQ-HĐND

Nghị quyết 09/2019/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân tỉnh Tây Ninh Khóa IX, Kỳ họp thứ 12 thông qua ngày 11 tháng 7 năm 2019 và chính thức có hiệu lực từ ngày 22 tháng 7 năm 2019. Văn bản này quy định chi tiết về mức thu phí bảo vệ môi trường đối với hoạt động khai thác khoáng sản, cũng như phương án quản lý và sử dụng nguồn phí này trên địa bàn tỉnh Tây Ninh. Nghị quyết này thay thế hoàn toàn cho Nghị quyết số 17/2009/NQ-HĐND ngày 16 tháng 7 năm 2009 của Hội đồng nhân dân tỉnh Tây Ninh.

Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

Nghị quyết quy định rõ ràng về giới hạn pháp lý và các đối tượng chịu sự tác động trực tiếp bao gồm:

  • Phạm vi điều chỉnh: Quy định mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản và công tác quản lý, sử dụng nguồn phí thu được từ hoạt động khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Tây Ninh.
  • Đối tượng áp dụng: Áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân có hoạt động khai thác khoáng sản trực tiếp; các cơ quan nhà nước có thẩm quyền và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến công tác quản lý, thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản.

Biểu mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản

Mức thu phí bảo vệ môi trường đối với từng loại khoáng sản được quy định cụ thể theo đơn vị tính và mức phí tương ứng như sau:

  • Nhóm khoáng sản đá:
    • Đá làm vật liệu xây dựng thông thường: Mức thu là 5.000 đồng/m3.
    • Các loại đá khác (bao gồm đá vôi, đá sét làm xi măng và các loại đá làm phụ gia xi măng như laterit, puzolan; các khoáng chất công nghiệp như barit, fluorit, bentônít và các loại khoáng chất khác): Mức thu là 3.000 đồng/tấn.
  • Sỏi, cuội, sạn: Mức thu là 5.000 đồng/m3.
  • Nhóm khoáng sản cát:
    • Cát vàng: Mức thu là 5.000 đồng/m3.
    • Cát trắng: Mức thu là 7.000 đồng/m3.
    • Các loại cát khác: Mức thu là 4.000 đồng/m3.
  • Nhóm khoáng sản đất:
    • Đất sét, đất làm gạch, ngói: Mức thu là 2.000 đồng/m3.
    • Cao lanh: Mức thu là 6.000 đồng/m3.
    • Đất khai thác để san lấp, xây dựng công trình: Mức thu là 2.000 đồng/m3.
    • Các loại đất khác: Mức thu là 2.000 đồng/m3.
  • Nhóm khoáng sản than:
    • Than bùn: Mức thu là 8.000 đồng/tấn.
    • Các loại than khác: Mức thu là 8.000 đồng/tấn.
  • Nước khoáng thiên nhiên: Mức thu là 2.500 đồng/m3.
  • Khai thác tận thu khoáng sản: Mức thu phí bảo vệ môi trường đối với hoạt động khai thác tận thu được tính bằng 60% (sáu mươi phần trăm) mức phí của loại khoáng sản tương ứng nêu trên.

Quy định về quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường

Nguồn thu từ phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản được phân bổ và sử dụng theo các nguyên tắc chặt chẽ nhằm bảo đảm tái tạo môi trường tại địa phương:

  • Tỷ lệ điều tiết ngân sách: Phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản là khoản thu ngân sách địa phương được hưởng 100%.
  • Mục đích sử dụng: Nguồn kinh phí này được sử dụng để hỗ trợ cho công tác bảo vệ và đầu tư cho môi trường tại địa phương nơi có hoạt động khai thác khoáng sản theo quy định của Luật Bảo vệ môi trường và Luật Ngân sách nhà nước.
  • Các nội dung chi cụ thể:
    • Phòng ngừa và hạn chế tối đa các tác động xấu đối với môi trường tại địa phương nơi thực tế diễn ra hoạt động khai thác khoáng sản.
    • Khắc phục tình trạng suy thoái, ô nhiễm môi trường do các hoạt động khai thác khoáng sản trực tiếp gây ra.
    • Giữ gìn vệ sinh, thực hiện bảo vệ và tái tạo cảnh quan môi trường tại địa phương nơi có hoạt động khai thác khoáng sản.
  • Xác định địa bàn được hỗ trợ: Địa phương nơi có hoạt động khai thác khoáng sản được xác định là nơi thực tế diễn ra hoạt động khai thác khoáng sản và các khu vực lân cận bị ảnh hưởng trực tiếp do hoạt động khai thác khoáng sản, tính theo địa bàn quản lý của cấp xã và cấp huyện.

Tổ chức thực hiện và điều khoản thi hành

Nghị quyết phân công trách nhiệm cụ thể cho các cơ quan chức năng trong việc triển khai và giám sát thực hiện:

  • Trách nhiệm triển khai: Giao Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này bảo đảm đúng các quy định của pháp luật hiện hành.
  • Trách nhiệm giám sát: Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, Tổ đại biểu và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tổ chức giám sát chặt chẽ quá trình thực hiện Nghị quyết.
  • Hiệu lực thi hành: Nghị quyết có hiệu lực thi hành kể từ ngày 22 tháng 7 năm 2019.
  • Quy định chuyển tiếp và áp dụng pháp luật: Nghị quyết này thay thế hoàn toàn Nghị quyết số 17/2009/NQ-HĐND ngày 16 tháng 7 năm 2009 của Hội đồng nhân dân tỉnh Tây Ninh về mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản. Đối với các nội dung liên quan đến phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản không được quy định trực tiếp tại Nghị quyết này thì áp dụng thực hiện theo quy định tại Nghị định số 164/2016/NĐ-CP ngày 24 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ.

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH TÂY NINH
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 09/2019/NQ-HĐND

Tây Ninh, ngày 11 tháng 7 năm 2019

 

NGHỊ QUYẾT

VỀ PHÍ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI KHAI THÁC KHOÁNG SẢN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TÂY NINH

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH TÂY NINH
 KHÓA IX, KỲ HỌP 12

Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật khoáng sản ngày 17 tháng 11 năm 2010;

Căn cứ Luật bảo vệ môi trường ngày 23 tháng 6 năm 2014;

Căn cứ Luật phí và lệ phí ngày 25 tháng 11 năm 2015.

Căn cứ Nghị định số 164/2016/NĐ-CP ngày 24 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ quy định về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản;

Xét Tờ trình số 1151/TTr-UBND ngày 05 tháng 6 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh về đề nghị thông qua về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế và Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh Tây Ninh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh

Nghị quyết này quy định mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản và quản lý, sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Tây Ninh.

2. Đối tượng áp dụng

Nghị quyết này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân hoạt động khai thác khoáng sản, các cơ quan nhà nước và tổ chức, cá nhân liên quan trong việc quản lý, thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản.

Điều 2. Mức thu phí và quản lý, sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản

1. Mức thu phí

a) Mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản

STT

Loại khoáng sản

Đơn vị tính

Mức thu phí trên địa bàn tỉnh (đồng)

1

Đá:

 

 

a

Đá làm vật liệu xây dựng thông thường

m3

5.000

b

Các loại đá khác (Đá vôi, đá sét làm xi măng và các loại đá làm phụ gia xi măng (laterit, puzolan), khoáng chất công nghiệp (barit, fluorit, bentônít và các loại khoáng chất khác)

tấn

3.000

2

Sỏi, cuội, sạn

m3

5.000

3

Cát:

 

 

a

Cát vàng

m3

5.000

b

Cát trắng

m3

7.000

c

Các loại cát khác

m3

4.000

4

Đất:

 

 

a

Đất sét, đất làm gạch, ngói

m3

2.000

b

Cao lanh

m3

6.000

c

Đất khai thác để san lấp, xây dựng công trình

m3

2.000

d

Các loại đất khác

m3

2.000

5

Than:

 

 

a

Than bùn

tấn

8.000

b

Các loại than khác

tấn

8.000

6

Nước khoáng thiên nhiên

m3

2.500

b) Mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản tận thu bằng 60% (sáu mươi phần trăm) mức phí của loại khoáng sản tương ứng.

2. Quản lý, sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản

Phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản là khoản thu ngân sách địa phương hưởng 100% để hỗ trợ cho công tác bảo vệ và đầu tư cho môi trường tại địa phương nơi có hoạt động khai thác khoáng sản theo Luật bảo vệ môi trường và Luật ngân sách nhà nước, theo các nội dung cụ thể sau đây:

a) Phòng ngừa và hạn chế các tác động xấu đối với môi trường tại địa phương nơi có hoạt động khai thác khoáng sản;

b) Khắc phục suy thoái, ô nhiễm môi trường do hoạt động khai thác khoáng sản gây ra;

c) Giữ gìn vệ sinh, bảo vệ và tái tạo cảnh quan môi trường tại địa phương nơi có hoạt động khai thác khoáng sản;

d) Nơi có hoạt động khai thác khoáng sản quy định tại khoản này là nơi thực tế diễn ra hoạt động khai thác khoáng sản và các khu vực bị ảnh hưởng do hoạt động khai thác khoáng sản theo địa bàn quản lý của cấp xã và cấp huyện.

Điều 3. Tổ chức thực hiện

1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này đảm bảo đúng quy định.

2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tổ chức giám sát việc thực hiện Nghị quyết.

Điều 4. Điều khoản thi hành

1. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Tây Ninh Khóa IX, Kỳ họp thứ 12 thông qua ngày 11 tháng 7 năm 2019 và có hiệu lực ngày 22 tháng 7 năm 2019.

2. Nghị quyết này thay thế Nghị quyết số 17/2009/NQ-HĐND ngày 16 tháng 7 năm 2009 của Hội đồng nhân tỉnh Tây Ninh về mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản.

3. Các nội dung có liên quan về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản không quy định tại Nghị quyết này thì thực hiện theo quy định tại Nghị định số 164/2016/NĐ-CP ngày 24 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản./.

 

 

Nơi nhận:
- Ủy ban thường vụ Quốc hội;
- Chính phủ;
- Văn phòng Quốc hội;
- Văn phòng Chính phủ;
- Cục kiểm tra văn bàn QPPL-Bộ Tư pháp;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Đoàn Đại biểu Quốc hội đơn vị tỉnh;
- Ủy ban nhân dân tỉnh;
- Ủy ban MTTQVN tỉnh;
- Đại biểu HĐND Tỉnh;
- Các sở: TN&MT; Tư pháp;
- Văn phòng Tỉnh ủy;
- Văn phòng ĐĐBQH, HĐND và UBND tỉnh;
- HĐND, UBND các huyện, thành phố;
- Báo Tây Ninh;
- Trung tâm Công báo - Tin học tỉnh;
- Lưu: VT, VP ĐĐBQH, HĐND và UBND tỉnh.

CHỦ TỊCH




Nguyễn Thành Tâm

 

Văn bản liên quan cùng nội dung
Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Nghị quyết 09/2019/NQ-HĐND về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Tây Ninh

Số hiệu: 09/2019/NQ-HĐND
Loại văn bản: Nghị quyết
Ngày ban hành: 11/07/2019
Nơi ban hành: Tỉnh Tây Ninh
Người ký: Nguyễn Thành Tâm
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 22/07/2019
Tình trạng: ● Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Nghị quyết 09/2019/NQ-HĐND về phí bảo vệ môi...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký