Nghị quyết 05/2017/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân tỉnh Cà Mau ban hành nhằm quy định chi tiết về phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai trên địa bàn tỉnh. Văn bản này thiết lập khung pháp lý rõ ràng về mức thu, đối tượng nộp, đối tượng miễn giảm, cũng như cơ chế quản lý và sử dụng nguồn thu từ hoạt động cung cấp dữ liệu đất đai.
- Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
Nghị quyết quy định cụ thể về các cơ quan có thẩm quyền thu phí, các đối tượng có nghĩa vụ nộp phí, cùng các trường hợp đặc biệt được miễn hoặc không phải nộp phí:
- Cơ quan tổ chức thu phí: Gồm Văn phòng đăng ký đất đai tỉnh Cà Mau và Trung tâm Kỹ thuật - Công nghệ - Quan trắc Tài nguyên và Môi trường trực thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Cà Mau.
- Đối tượng nộp phí: Áp dụng đối với mọi tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có nhu cầu khai thác và sử dụng tài liệu đất đai từ các cơ quan nhà nước có thẩm quyền quản lý hồ sơ, tài liệu đất đai trên địa bàn tỉnh.
- Trường hợp không thu phí: Không áp dụng thu phí đối với việc cung cấp thông tin dữ liệu đất đai nhằm phục vụ cho các mục đích quốc phòng, an ninh, hoặc phục vụ theo yêu cầu trực tiếp của lãnh đạo Đảng và Nhà nước.
- Trường hợp miễn thu phí: Thực hiện chính sách an sinh xã hội, miễn thu phí hoàn toàn đối với các đối tượng thuộc hộ nghèo và hộ cận nghèo cư trú trên địa bàn tỉnh Cà Mau.
- Biểu mức thu phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai
Mức phí được phân chia chi tiết dựa trên hình thức cung cấp tài liệu (trực tiếp/bưu điện hoặc qua môi trường mạng/thiết bị lưu trữ) và dung lượng, kích thước của tài liệu:
- Cung cấp hồ sơ dữ liệu đất đai bằng văn bản trực tiếp hoặc qua đường bưu điện (chưa bao gồm cước phí bưu điện):
- Hồ sơ dưới 10 trang A4: Mức thu là 150.000 đồng/hồ sơ.
- Hồ sơ từ 10 đến 20 trang A4: Mức thu là 250.000 đồng/hồ sơ.
- Hồ sơ trên 20 trang A4: Mức thu là 300.000 đồng/hồ sơ.
- Cung cấp hồ sơ dữ liệu đất đai qua internet hoặc sao chép file qua đĩa cứng:
- Hồ sơ dưới 10 trang A4: Mức thu là 120.000 đồng/hồ sơ.
- Hồ sơ từ 10 đến 20 trang A4: Mức thu là 200.000 đồng/hồ sơ.
- Hồ sơ trên 20 trang A4: Mức thu là 250.000 đồng/hồ sơ.
- Cung cấp trực tiếp bản đồ chuyên đề, bản đồ địa chính:
- Bản đồ khổ A0: Mức thu là 175.000 đồng/mảnh.
- Bản đồ khổ A1: Mức thu là 80.000 đồng/mảnh.
- Bản đồ khổ A2: Mức thu là 40.000 đồng/mảnh.
- Cung cấp bản đồ chuyên đề, bản đồ địa chính qua internet hoặc sao chép file qua đĩa cứng: Áp dụng mức thu đồng nhất là 80.000 đồng/mảnh.
- Quy định về quản lý và sử dụng nguồn thu phí
Nguồn thu từ phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai được phân bổ và quản lý chặt chẽ theo tỷ lệ quy định nhằm bảo đảm kinh phí hoạt động cho cơ quan thu và đóng góp vào ngân sách:
- Tỷ lệ trích để lại: Tổ chức thu phí được phép giữ lại 90% tổng số tiền phí thu được để trang trải cho các chi phí hoạt động phục vụ công tác cung cấp hồ sơ, dữ liệu đất đai.
- Tỷ lệ nộp ngân sách: Tổ chức thu phí có trách nhiệm nộp 10% số tiền phí thu được vào ngân sách nhà nước theo quy định.
- Chế độ tài chính: Các đơn vị thu phí phải thực hiện nghiêm túc chế độ thu, nộp, quản lý, sử dụng, quyết toán và công khai tài chính theo đúng các quy định pháp luật hiện hành về phí và lệ phí.
- Tổ chức thực hiện và hiệu lực thi hành
Nghị quyết quy định rõ trách nhiệm của các cơ quan liên quan trong việc triển khai và giám sát thực hiện:
- Trách nhiệm triển khai: Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau chịu trách nhiệm tổ chức, triển khai thực hiện toàn diện các nội dung của Nghị quyết này trên địa bàn tỉnh.
- Trách nhiệm giám sát: Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh Cà Mau có nhiệm vụ giám sát chặt chẽ quá trình thực hiện Nghị quyết.
- Hiệu lực thi hành: Nghị quyết đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Cà Mau Khóa IX, Kỳ họp thứ Ba (bất thường) thông qua ngày 27 tháng 4 năm 2017 và chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 6 năm 2017.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 05/2017/NQ-HĐND | Cà Mau, ngày 27 tháng 4 năm 2017 |
NGHỊ QUYẾT
VỀ PHÍ KHAI THÁC VÀ SỬ DỤNG TÀI LIỆU ĐẤT ĐAI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CÀ MAU
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH CÀ MAU
KHÓA IX, KỲ HỌP THỨ BA (BẤT THƯỜNG)
Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật phí và lệ phí ngày 25 tháng 11 năm 2015;
Căn cứ Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật phí và lệ phí;
Căn cứ Thông tư số 250/2016/TT-BTC ngày 11 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Xét Tờ trình số 71/TTr-UBND ngày 10 tháng 4 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau về Dự thảo Nghị quyết về Phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Cà Mau và Báo cáo thẩm tra số 24/BC-HĐND ngày 17 tháng 4 năm 2017 của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh Cà Mau; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại Kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị quyết này quy định tổ chức thu, đối tượng nộp, mức thu, quản lý và sử dụng Phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Cà Mau.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Tổ chức thu
Văn phòng đăng ký đất đai tỉnh, Trung tâm Kỹ thuật - Công nghệ - Quan trắc Tài nguyên và Môi trường trực thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường.
2. Đối tượng nộp
Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có nhu cầu khai thác và sử dụng tài liệu đất đai của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền quản lý hồ sơ, tài liệu về đất đai trên địa bàn tỉnh.
3. Đối tượng không thu và miễn thu
a) Không thu phí cung cấp thông tin dữ liệu đất đai để phục vụ cho các mục đích quốc phòng và an ninh, phục vụ yêu cầu trực tiếp của lãnh đạo Đảng và Nhà nước;
b) Miễn thu phí đối với hộ nghèo và hộ cận nghèo trên địa bàn tỉnh Cà Mau.
Điều 3. Mức thu
1. Mức thu phí cung cấp hồ sơ dữ liệu đất đai bằng văn bản trực tiếp hoặc qua đường bưu điện (chưa bao gồm phí bưu điện)
a) Dưới 10 trang A4, mức thu 150.000 đồng/hồ sơ (một trăm năm mươi ngàn đồng);
b) Từ 10 đến 20 trang A4, mức thu 250.000 đồng/hồ sơ (hai trăm năm mươi ngàn đồng);
c) Trên 20 trang A4, mức thu 300.000 đồng/hồ sơ (ba trăm ngàn đồng).
2. Cung cấp hồ sơ dữ liệu đất đai qua internet hoặc chép file qua đĩa cứng
a) Dưới 10 trang A4, mức thu 120.000 đồng/hồ sơ (một trăm hai mươi ngàn đồng);
b) Từ 10 đến 20 trang A4, mức thu 200.000 đồng/hồ sơ (hai trăm ngàn đồng);
c) Trên 20 trang A4, mức thu 250.000 đồng/hồ sơ (hai trăm năm mươi ngàn đồng).
3. Cung cấp trực tiếp bản đồ chuyên đề, bản đồ địa chính
a) Bản đồ A0, mức thu 175.000 đồng/mảnh (một trăm bảy mươi lăm ngàn đồng);
b) Bản đồ A1, mức thu 80.000 đồng/mảnh (tám mươi ngàn đồng);
c) Bản đồ A2, mức thu 40.000 đồng/mảnh (bốn mươi ngàn đồng).
4. Cung cấp bản đồ chuyên đề, bản đồ địa chính qua internet hoặc chép file qua đĩa cứng, mức thu 80.000 đồng/mảnh (tám mươi ngàn đồng).
Điều 4. Quản lý, sử dụng
1. Tổ chức thu phí được trích 90% số tiền phí thu được để chi cho hoạt động cung cấp hồ sơ dữ liệu đất đai và nộp 10% vào ngân sách nhà nước.
2. Tổ chức thu phí thực hiện chế độ thu, nộp, quản lý, sử dụng, quyết toán và công khai tài chính theo quy định hiện hành.
Điều 5. Tổ chức thực hiện
1. Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai thực hiện Nghị quyết này.
2. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Cà Mau Khóa IX, Kỳ họp thứ Ba (bất thường) thông qua ngày 27 tháng 4 năm 2017 và có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 6 năm 2017./.
|
Nơi nhận: | CHỦ TỊCH |
- 1 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 2 Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 3 Luật phí và lệ phí 2015
- 4 Nghị định 120/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật phí và lệ phí
- 5 Thông tư 250/2016/TT-BTC hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 1 Nghị quyết 01/2020/NQ-HĐND về phí và lệ phí trên địa bàn tỉnh Cà Mau
- 2 Quyết định 329/QĐ-UBND năm 2024 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau ban hành kỳ 2019-2023
- 3 Quyết định 114/QĐ-UBND năm 2021 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau ban hành hết hiệu lực toàn bộ và hết hiệu lực một phần định kỳ năm 2020
- 1 Nghị quyết 10/2017/NQ-HĐND quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế
- 2 Quyết định 29/2017/QĐ-UBND quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
- 3 Quyết định 42/2017/QĐ-UBND quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế
- 4 Nghị quyết 52/2016/NQ-HĐND quy định mức thu, đối tượng thu, nộp, chế độ quản lý, sử dụng phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
- 5 Nghị quyết 01/2020/NQ-HĐND về phí và lệ phí trên địa bàn tỉnh Cà Mau
- 6 Quyết định 329/QĐ-UBND năm 2024 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau ban hành kỳ 2019-2023
- 7 Quyết định 114/QĐ-UBND năm 2021 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau ban hành hết hiệu lực toàn bộ và hết hiệu lực một phần định kỳ năm 2020
- 1 Nghị quyết 01/2020/NQ-HĐND về phí và lệ phí trên địa bàn tỉnh Cà Mau
- 2 Quyết định 329/QĐ-UBND năm 2024 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau ban hành kỳ 2019-2023
- 3 Quyết định 114/QĐ-UBND năm 2021 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau ban hành hết hiệu lực toàn bộ và hết hiệu lực một phần định kỳ năm 2020
- 1 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 2 Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 3 Luật phí và lệ phí 2015
- 4 Nghị định 120/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật phí và lệ phí
- 5 Thông tư 250/2016/TT-BTC hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 6 Nghị quyết 10/2017/NQ-HĐND quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế
- 7 Quyết định 29/2017/QĐ-UBND quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
- 8 Quyết định 42/2017/QĐ-UBND quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế
- 9 Nghị quyết 52/2016/NQ-HĐND quy định mức thu, đối tượng thu, nộp, chế độ quản lý, sử dụng phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai trên địa bàn thành phố Đà Nẵng