Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Luật đất đai mới nhất năm 2026
  • search Thủ tục cấp đổi hộ chiếu online
  • search Mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán đất chuẩn
  • search Nghị định xử phạt hành chính đất đai
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Quyết định 42/2017/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế ban hành quy định chi tiết về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí khai thác, sử dụng tài liệu đất đai trên địa bàn tỉnh. Dưới đây là tóm tắt toàn bộ nội dung chính chính sách của văn bản này.

1. Đối tượng nộp phí và các trường hợp được miễn nộp phí

Quyết định phân định rõ các đối tượng có nghĩa vụ tài chính cũng như các trường hợp được miễn trừ thu phí khi tiếp cận thông tin, tài liệu đất đai:

  • Đối tượng nộp phí: Các cơ quan, tổ chức, hộ gia đình và cá nhân có nhu cầu khai thác, sử dụng tài liệu đất đai từ cơ quan nhà nước có thẩm quyền quản lý hồ sơ tài liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.
  • Đối tượng được miễn nộp phí:
    • Cung cấp dữ liệu đất đai phục vụ cho mục đích quốc phòng, an ninh; phục vụ yêu cầu trực tiếp của lãnh đạo Đảng và Nhà nước; hoặc trong các trường hợp tình trạng khẩn cấp.
    • Bộ Tài nguyên và Môi trường, các cơ quan tài nguyên và môi trường địa phương, Ủy ban nhân dân các cấp khi khai thác dữ liệu để thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về đất đai.
    • Khai thác các thông tin công khai gồm: Danh mục dữ liệu có trong cơ sở dữ liệu đất đai; thông tin quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được xét duyệt; khung giá đất, bảng giá đất đã công bố; thông tin thủ tục hành chính về đất đai và các văn bản quy phạm pháp luật về đất đai.

2. Mức thu phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai

Mức thu phí được quy định cụ thể theo từng loại thông tin, tài liệu cung cấp như sau:

  • Khai thác thông tin về bản đồ các loại: Mức thu là 130.000 đồng/mảnh (áp dụng đối với bản đồ quy hoạch sử dụng đất, bản đồ hiện trạng sử dụng đất, bản đồ chuyên đề, bản đồ địa chính, bản đồ 299).
  • Sao lục các loại hồ sơ đất đai: Mức thu là 50.000 đồng/hồ sơ (áp dụng đối với hồ sơ của hộ gia đình, cá nhân).
  • Khai thác thông tin đất đai: Mức thu là 120.000 đồng/hồ sơ (đối với thông tin về hồ sơ giao đất, cho thuê đất và thu hồi đất).
  • Cung cấp điểm tọa độ địa chính cơ sở: Mức thu là 200.000 đồng/điểm.

3. Cơ quan thu phí và trách nhiệm niêm yết

  • Cơ quan thực hiện thu phí: Trung tâm Công nghệ Thông tin Tài nguyên và Môi trường, Văn phòng Đăng ký đất đai (trực thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Thừa Thiên Huế).
  • Trách nhiệm công khai: Cơ quan thu phí có nghĩa vụ thông báo công khai mức thu, chế độ thu phí trên trang thông tin điện tử và niêm yết công khai tại địa điểm thu phí của đơn vị.

4. Chế độ thu, nộp, quản lý và phân bổ nguồn phí

  • Căn cứ quản lý: Việc thu, nộp, quản lý và sử dụng tiền phí thu được thực hiện theo Nghị định số 120/2016/NĐ-CP và Thông tư số 250/2016/TT-BTC.
  • Tỷ lệ để lại và nộp ngân sách: Cơ quan thu phí được phép giữ lại 90% tổng số tiền phí thu được để trang trải chi phí cho các hoạt động cung cấp dịch vụ và thu phí; 10% còn lại phải nộp vào ngân sách nhà nước theo quy định hiện hành.

5. Hiệu lực thi hành và tổ chức thực hiện

  • Hiệu lực thi hành: Quyết định 42/2017/QĐ-UBND có hiệu lực thi hành kể từ ngày 05 tháng 6 năm 2017.
  • Văn bản bị thay thế: Quyết định này thay thế toàn bộ nội dung quy định về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí khai thác, sử dụng tài liệu đất đai ban hành tại Quyết định số 1100/2009/QĐ-UBND ngày 30/5/2009 của UBND tỉnh Thừa Thiên Huế.
  • Trách nhiệm hướng dẫn và thi hành: Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Cục trưởng Cục Thuế tỉnh chịu trách nhiệm hướng dẫn các đơn vị triển khai. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các cơ quan, ban ngành, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố Huế và các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 42/2017/QĐ-UBND

Thừa Thiên Huế, ngày 25 tháng 5 năm 2017

 

QUYẾT ĐỊNH

QUY ĐỊNH MỨC THU, CHẾ ĐỘ THU, NỘP, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG PHÍ KHAI THÁC VÀ SỬ DỤNG TÀI LIỆU ĐẤT ĐAI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật phí và lệ phí ngày 25 tháng 11 năm 2015;

Căn cứ Luật tài nguyên nước ngày 21 tháng 6 năm 2012;

Căn cứ Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật phí và lệ phí;

Căn cứ Thông tư số 250/2016/TT-BTC ngày 11 tháng 11 năm 2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

Căn cứ Nghị quyết số 10/2017/NĐ-HĐND ngày 31 tháng 3 năm 2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh khóa VII, kỳ họp chuyên đề lần thứ nhất về việc quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế;

Theo đề nghị của Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 139/TN&MT-KHTC ngày 15 tháng 5 năm 2017.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế với các nội dung chính như sau:

1. Đối tượng nộp phí, đối tượng được miễn nộp phí:

a) Đối tượng nộp phí: Các cơ quan, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có nhu cầu khai thác và sử dụng tài liệu đất đai của cơ quan nhà nước có thẩm quyền quản lý hồ sơ tài liệu về đất đai trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.

b) Đối tượng được miễn nộp phí:

- Trường hợp cung cấp dữ liệu đất đai để phục vụ cho các mục đích quốc phòng và an ninh, phục vụ yêu cầu trực tiếp của lãnh đạo Đảng và Nhà nước hoặc trong tình trạng khẩn cấp, cơ quan cung cấp dữ liệu đất đai có trách nhiệm tổ chức thực hiện theo chỉ đạo của Thủ trưởng cơ quan.

- Bộ Tài nguyên và Môi trường, cơ quan tài nguyên và môi trường ở địa phương, Ủy ban nhân dân các cấp được cung cấp dữ liệu đất đai không phải trả phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai để thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về đất đai.

- Danh mục dữ liệu có trong cơ sở dữ liệu đất đai; thông tin về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xét duyệt; khung giá đất, bảng giá đất đã công bố; thông tin về các thủ tục hành chính trong lĩnh vực đất đai; các văn bản quy phạm pháp luật về đất đai.

2. Mức thu phí:

TT

Danh mục

ĐVT

Mức thu

1

Phí khai thác thông tin về bản đồ các loại với các tỷ lệ (bản đồ quy hoạch sử dụng đất, bản đồ hiện trạng sử dụng đất, bản đồ chuyên đề, bản đồ địa chính, bản đồ 299)

đồng/mảnh

130.000

2

Sao lục các loại hồ sơ đất đai (hộ gia đình, cá nhân)

đồng/hồ sơ

50.000

3

Phí khai thác thông tin đất đai (hồ sơ giao đất, cho thuê đất và thu hồi đất)

đồng/hồ sơ

120.000

4

Cung cấp các điểm tọa độ địa chính cơ sở

đồng/điểm

200.000

3. Cơ quan thu phí:

Trung tâm Công nghệ Thông tin Tài nguyên và Môi trường, Văn phòng Đăng ký đất đai (trực thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường).

Cơ quan thu phí có trách nhiệm công khai trên trang thông tin điện tử và niêm yết tại địa điểm thu phí của đơn vị về nội dung quyết định thu phí.

4. Chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí:

- Việc thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thực hiện theo quy định tại Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ, Thông tư số 250/2016/TT-BTC ngày 11 tháng 11 năm 2016 của Bộ Tài chính.

- Cơ quan thu phí được để lại 90% để chi trả cho các hoạt động thu phí, 10% nộp vào ngân sách nhà nước theo quy định.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 05 tháng 6 năm 2017 và thay thế nội dung quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế tại Quyết định số 1100/2009/QĐ-UBND ngày 30 tháng 5 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh.

Điều 3. Tổ chức thực hiện

1. Giao trách nhiệm cho Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Cục trưởng Cục Thuế tỉnh trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của đơn vị hướng dẫn các đơn vị thực hiện thu phí triển khai thực hiện Quyết định này.

2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Tài chính, Tài nguyên và Môi trường, Tư pháp, Cục trưởng Cục Thuế tỉnh, Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh; Thủ trưởng các cơ quan, ban ngành, đoàn thể cấp tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố Huế và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Nguyễn Văn Cao

 

Văn bản liên quan cùng nội dung
Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 42/2017/QĐ-UBND quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế

Số hiệu: 42/2017/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 25/05/2017
Nơi ban hành: Tỉnh Thừa Thiên Huế
Người ký: Nguyễn Văn Cao
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 05/06/2017
Tình trạng: ● Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 42/2017/QĐ-UBND quy định mức thu,...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký