Nghị quyết 10/2017/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế ban hành ngày 31 tháng 3 năm 2017 quy định chi tiết về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai trên địa bàn tỉnh. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm chuẩn hóa hoạt động cung cấp thông tin đất đai, đảm bảo nguồn thu ngân sách và tạo điều kiện thuận lợi cho người dân, tổ chức tiếp cận nguồn dữ liệu chính thống.
Thông tin chung về văn bản pháp quy:
- Tên văn bản: Nghị quyết số 10/2017/NQ-HĐND quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.
- Cơ quan ban hành: Hội đồng nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế khóa VII, kỳ họp chuyên đề lần thứ nhất.
- Ngày thông qua: 31 tháng 3 năm 2017.
- Ngày có hiệu lực: 10 tháng 4 năm 2017.
- Người ký ban hành: Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh Lê Trường Lưu.
- Quy định về đối tượng nộp phí và đối tượng được miễn nộp phí
Nghị quyết phân định rõ ràng giữa các đối tượng có nghĩa vụ tài chính và các trường hợp đặc biệt được miễn phí nhằm phục vụ lợi ích công cộng và quản lý nhà nước:
- Đối tượng nộp phí: Áp dụng đối với tất cả các cơ quan, tổ chức, hộ gia đình và cá nhân có nhu cầu khai thác, sử dụng tài liệu đất đai từ các cơ quan nhà nước có thẩm quyền quản lý hồ sơ, tài liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.
- Đối tượng được miễn nộp phí:
- Các trường hợp cung cấp dữ liệu đất đai phục vụ cho mục đích quốc phòng, an ninh, hoặc phục vụ yêu cầu trực tiếp của lãnh đạo Đảng và Nhà nước, cũng như trong các tình trạng khẩn cấp theo chỉ đạo của Thủ trưởng cơ quan cung cấp dữ liệu.
- Bộ Tài nguyên và Môi trường, các cơ quan tài nguyên và môi trường tại địa phương, Ủy ban nhân dân các cấp khi khai thác dữ liệu đất đai để thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về đất đai.
- Các hoạt động tra cứu thông tin thuộc danh mục dữ liệu có sẵn trong cơ sở dữ liệu đất đai; thông tin quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được phê duyệt; khung giá đất và bảng giá đất đã công bố; thông tin về thủ tục hành chính đất đai và các văn bản quy phạm pháp luật về đất đai.
- Biểu mức thu phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai
Mức thu phí được quy định cụ thể cho từng loại hình tài liệu và dịch vụ cung cấp thông tin đất đai như sau:
- Khai thác thông tin về bản đồ các loại: Bao gồm bản đồ quy hoạch sử dụng đất, bản đồ hiện trạng sử dụng đất, bản đồ chuyên đề, bản đồ địa chính và bản đồ 299 với các tỷ lệ khác nhau. Mức thu áp dụng là 130.000 đồng/mảnh.
- Sao lục các loại hồ sơ đất đai: Áp dụng đối với hồ sơ của hộ gia đình, cá nhân. Mức thu áp dụng là 50.000 đồng/hồ sơ.
- Phí khai thác thông tin đất đai: Áp dụng đối với hồ sơ giao đất, cho thuê đất và thu hồi đất. Mức thu áp dụng là 120.000 đồng/hồ sơ.
- Cung cấp các điểm tọa độ địa chính cơ sở: Mức thu áp dụng là 200.000 đồng/điểm.
- Cơ quan thu phí và cơ chế quản lý, sử dụng nguồn thu
Để đảm bảo tính minh bạch và hiệu quả trong công tác thu nộp ngân sách, Nghị quyết quy định rõ đơn vị thực hiện và tỷ lệ phân bổ nguồn thu:
- Cơ quan thực hiện thu phí: Trung tâm Công nghệ Thông tin Tài nguyên và Môi trường, cùng với Văn phòng Đăng ký đất đai trực thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Thừa Thiên Huế.
- Chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng: Việc quản lý nguồn thu được thực hiện nghiêm túc theo quy định tại Nghị định số 120/2016/NĐ-CP của Chính phủ và Thông tư số 250/2016/TT-BTC của Bộ Tài chính.
- Tỷ lệ phân chia nguồn thu: Cơ quan thu phí được phép giữ lại 90% tổng số tiền phí thu được để trang trải chi phí cho các hoạt động phục vụ công tác thu phí và cung cấp dịch vụ. Phần còn lại 10% phải nộp đầy đủ vào ngân sách nhà nước theo đúng quy định của pháp luật hiện hành.
- Quy định về hiệu lực thay thế văn bản cũ
Nghị quyết này chính thức thay thế các quy định về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế đã được ban hành trước đó tại Nghị quyết số 7g/2009/NQCĐ-HĐND ngày 09 tháng 4 năm 2009 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc điều chỉnh, bổ sung một số loại phí và lệ phí thuộc lĩnh vực tài nguyên và môi trường.
- Trách nhiệm tổ chức thực hiện và giám sát thi hành
Hội đồng nhân dân tỉnh phân công nhiệm vụ cụ thể cho các cơ quan liên quan nhằm đảm bảo Nghị quyết được triển khai đồng bộ và đúng pháp luật:
- Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế: Có trách nhiệm tổ chức triển khai, hướng dẫn và thực hiện toàn diện các nội dung của Nghị quyết này trên địa bàn tỉnh.
- Cơ quan giám sát: Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh có trách nhiệm phối hợp chặt chẽ với Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh Thừa Thiên Huế để tiến hành giám sát quá trình thực hiện Nghị quyết theo đúng chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn được pháp luật quy định.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 10/2017/NQ-HĐND | Thừa Thiên Huế, ngày 31 tháng 3 năm 2017 |
NGHỊ QUYẾT
QUY ĐỊNH MỨC THU, CHẾ ĐỘ THU, NỘP, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG PHÍ KHAI THÁC VÀ SỬ DỤNG TÀI LIỆU ĐẤT ĐAI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
KHÓA VII, KỲ HỌP CHUYÊN ĐỀ LẦN THỨ NHẤT
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Phí và lệ phí ngày 25 tháng 11 năm 2015;
Căn cứ Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phí và lệ phí;
Căn cứ Thông tư số 250/2016/TT-BTC ngày 11 tháng 11 năm 2016 của Bộ Tài chính về hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Xét Tờ trình số 1581/TTr-UBND ngày 23 tháng 3 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh đề nghị Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua Nghị quyết quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách; ý kiến thảo luận của các đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế với các nội dung chính như sau:
1. Đối tượng nộp phí, đối tượng được miễn nộp phí:
a) Đối tượng nộp phí: Các cơ quan, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có nhu cầu khai thác và sử dụng tài liệu đất đai của cơ quan nhà nước có thẩm quyền quản lý hồ sơ tài liệu về đất đai trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.
b) Đối tượng được miễn nộp phí:
- Trường hợp cung cấp dữ liệu đất đai để phục vụ cho các mục đích quốc phòng và an ninh, phục vụ yêu cầu trực tiếp của lãnh đạo Đảng và Nhà nước hoặc trong tình trạng khẩn cấp, cơ quan cung cấp dữ liệu đất đai có trách nhiệm tổ chức thực hiện theo chỉ đạo của Thủ trưởng cơ quan.
- Bộ Tài nguyên và Môi trường, cơ quan tài nguyên và môi trường ở địa phương, Ủy ban nhân dân các cấp được cung cấp dữ liệu đất đai không phải trả phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai để thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về đất đai.
- Danh mục dữ liệu có trong cơ sở dữ liệu đất đai; thông tin về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xét duyệt; khung giá đất, bảng giá đất đã công bố; thông tin về các thủ tục hành chính trong lĩnh vực đất đai; các văn bản quy phạm pháp luật về đất đai.
2. Mức thu:
| TT | Danh mục | ĐVT | Mức thu |
| 1 | Phí khai thác thông tin về bản đồ các loại với các tỷ lệ (bản đồ quy hoạch sử dụng đất, bản đồ hiện trạng sử dụng đất, bản đồ chuyên đề, bản đồ địa chính, bản đồ 299) | đồng/mảnh | 130.000 |
| 2 | Sao lục các loại hồ sơ đất đai (hộ gia đình, cá nhân) | đồng/hồ sơ | 50.000 |
| 3 | Phí khai thác thông tin đất đai (hồ sơ giao đất, cho thuê đất và thu hồi đất) | đồng/hồ sơ | 120.000 |
| 4 | Cung cấp các điểm tọa độ địa chính cơ sở | đồng/điểm | 200.000 |
3. Cơ quan thu phí:
Trung tâm Công nghệ Thông tin Tài nguyên và Môi trường, Văn phòng Đăng ký đất đai (thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường).
4. Chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí:
- Việc thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thực hiện theo quy định tại Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ, Thông tư số 250/2016/TT-BTC ngày 11 tháng 11 năm 2016 của Bộ Tài chính.
- Cơ quan thu phí được để lại 90% để chi trả cho các hoạt động thu phí, 10% nộp vào ngân sách nhà nước theo quy định.
Điều 2. Nghị quyết này thay thế quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế tại Nghị quyết số 7g/2009/NQCĐ-HĐND ngày 09 tháng 4 năm 2009 của Hội đồng nhân dân tỉnh về điều chỉnh, bổ sung một số loại phí và lệ phí thuộc lĩnh vực tài nguyên và môi trường.
Điều 3. Tổ chức thực hiện
1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai thực hiện Nghị quyết.
2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh phối hợp với Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này theo nhiệm vụ, quyền hạn đã được pháp luật quy định.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế khóa VII, kỳ họp chuyên đề lần thứ nhất thông qua ngày 31 tháng 3 năm 2017 và có hiệu lực kể từ ngày 10 tháng 4 năm 2017./.
|
| CHỦ TỊCH |
- 1 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 2 Luật phí và lệ phí 2015
- 3 Nghị định 120/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật phí và lệ phí
- 4 Thông tư 250/2016/TT-BTC hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 1 Nghị quyết 20/2022/NQ-HĐND về quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế
- 2 Quyết định 187/QĐ-UBND năm 2023 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế ban hành hết hiệu lực, ngưng hiệu lực năm 2022
- 3 Quyết định 514/QĐ-UBND năm 2024 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực quản lý Nhà nước của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế kỳ 2019-2023
- 1 Nghị quyết 99/2016/NQ-HĐND quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp
- 2 Quyết định 146/2016/QĐ-UBND về mức thu, quản lý và sử dụng phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Lào Cai
- 3 Nghị quyết 15/2016/NQ-HĐND quy định mức thu, nộp, quản lý và sử dụng phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa
- 4 Nghị quyết 47/2016/NQ-HĐND quy định phí thẩm định hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai; lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà, tài sản gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Nghệ An
- 5 Quyết định 29/2017/QĐ-UBND quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
- 6 Nghị quyết 05/2017/NQ-HĐND về phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Cà Mau
- 7 Nghị quyết 20/2022/NQ-HĐND về quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế
- 8 Quyết định 187/QĐ-UBND năm 2023 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế ban hành hết hiệu lực, ngưng hiệu lực năm 2022
- 9 Quyết định 514/QĐ-UBND năm 2024 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực quản lý Nhà nước của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế kỳ 2019-2023
- 1 Nghị quyết 7g/2009/NQCĐ-HĐND điều chỉnh, bổ sung phí và lệ phí thuộc lĩnh vực tài nguyên và môi trường do Tỉnh Thừa Thiên Huế ban hành
- 2 Nghị quyết 20/2022/NQ-HĐND về quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế
- 3 Quyết định 187/QĐ-UBND năm 2023 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế ban hành hết hiệu lực, ngưng hiệu lực năm 2022
- 4 Quyết định 514/QĐ-UBND năm 2024 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực quản lý Nhà nước của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế kỳ 2019-2023
- 1 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 2 Luật phí và lệ phí 2015
- 3 Nghị định 120/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật phí và lệ phí
- 4 Thông tư 250/2016/TT-BTC hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5 Nghị quyết 99/2016/NQ-HĐND quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp
- 6 Quyết định 146/2016/QĐ-UBND về mức thu, quản lý và sử dụng phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Lào Cai
- 7 Nghị quyết 15/2016/NQ-HĐND quy định mức thu, nộp, quản lý và sử dụng phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa
- 8 Nghị quyết 47/2016/NQ-HĐND quy định phí thẩm định hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai; lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà, tài sản gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Nghệ An
- 9 Quyết định 29/2017/QĐ-UBND quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
- 10 Nghị quyết 05/2017/NQ-HĐND về phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Cà Mau