Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Luật đất đai mới nhất năm 2026
  • search Thời hạn nộp thuế doanh nghiệp năm 2026
  • search Án lệ về tranh chấp tài sản thừa kế
  • search Thủ tục đăng ký tạm trú tạm vắng online
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Tóm tắt Quyết định 29/2017/QĐ-UBND về phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai tỉnh Quảng Ngãi

Quyết định số 29/2017/QĐ-UBND quy định chi tiết về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí khai thác, sử dụng tài liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi. Dưới đây là nội dung tóm tắt chi tiết và chuyên sâu về các chính sách cốt lõi của văn bản này.

1. Phạm vi điều chỉnh và Đối tượng áp dụng (Điều 1)

Quyết định này áp dụng thống nhất trên phạm vi toàn tỉnh Quảng Ngãi đối với các đối tượng cụ thể sau:

  • Người nộp phí: Là các cá nhân, tổ chức có nhu cầu khai thác và sử dụng các thông tin, tài liệu về đất đai trên địa bàn tỉnh.
  • Cơ quan thu phí: Bao gồm Văn phòng Đăng ký đất đai, Trung tâm Công nghệ thông tin Tài nguyên và Môi trường, và Ủy ban nhân dân cấp xã.
  • Cơ quan liên quan: Các cơ quan nhà nước, tổ chức, cá nhân tham gia vào quá trình thu, nộp, quản lý và sử dụng nguồn phí này.

2. Các trường hợp được miễn thu phí (Điều 2)

Quyết định quy định rõ hai nhóm đối tượng được miễn hoàn toàn phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai:

  • Cung cấp dữ liệu đất đai nhằm phục vụ trực tiếp cho các mục đích quốc phòng, an ninh, theo yêu cầu trực tiếp của lãnh đạo Đảng và Nhà nước, hoặc trong các tình huống khẩn cấp theo quy định của pháp luật.
  • Cung cấp dữ liệu đất đai cho cơ quan tài nguyên và môi trường ở địa phương, Ủy ban nhân dân các cấp để thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về đất đai.

3. Mức thu phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai (Điều 3)

Mức thu phí dưới đây chưa bao gồm các chi phí phát sinh thực tế khác như in ấn, sao chụp hồ sơ, tài liệu và chi phí gửi tài liệu qua đường bưu điện. Quy tắc tính phí lũy tiến được áp dụng: mức phí cơ bản tính cho trang/mảnh/thửa đầu tiên, từ trang/mảnh/thửa tiếp theo sẽ tính thêm bằng 10% mức phí cơ bản.

Mức phí đối với hồ sơ tài liệu đất đai (tính trên 01 trang):

  • Cung cấp trực tiếp thông tin dạng giấy: 23.000 đồng/trang.
  • Cung cấp trực tiếp thông tin dạng số: 19.000 đồng/trang.
  • Cung cấp qua đường bưu điện hoặc email đối với thông tin dạng giấy: 26.000 đồng/trang.
  • Cung cấp qua đường bưu điện hoặc email đối với thông tin dạng số: 21.000 đồng/trang.

Mức phí đối với các loại bản đồ (tính trên 01 mảnh):

  • Cung cấp trực tiếp thông tin dạng giấy: 63.000 đồng/mảnh.
  • Cung cấp trực tiếp thông tin dạng số: 52.000 đồng/mảnh.
  • Cung cấp qua đường bưu điện hoặc email đối với thông tin dạng giấy: 67.000 đồng/mảnh.
  • Cung cấp qua đường bưu điện hoặc email đối với thông tin dạng số: 54.000 đồng/mảnh.

Mức phí đối với các loại hồ sơ khác (tính trên 01 thửa):

  • Cung cấp trực tiếp thông tin dạng giấy: 28.000 đồng/thửa.
  • Cung cấp trực tiếp thông tin dạng số: 19.000 đồng/thửa.
  • Cung cấp qua đường bưu điện hoặc email đối với thông tin dạng giấy: 30.000 đồng/thửa.
  • Cung cấp qua đường bưu điện hoặc email đối với thông tin dạng số: 21.000 đồng/thửa.

4. Chế độ kê khai, thu, nộp, quản lý và sử dụng tiền phí (Điều 4)

Việc quản lý và sử dụng nguồn thu từ phí được phân định rõ ràng theo từng cơ quan thu phí nhằm đảm bảo tính minh bạch và hiệu quả:

  • Phương thức nộp: Người nộp phí thực hiện nộp tiền phí theo từng lần phát sinh yêu cầu khai thác thông tin.
  • Tỷ lệ phân chia đối với Văn phòng Đăng ký đất đai và Trung tâm Công nghệ thông tin Tài nguyên và Môi trường: Được trích để lại 60% tổng số tiền phí thu được để trang trải chi phí cho các hoạt động liên quan đến việc khai thác dữ liệu và sử dụng tài liệu đất đai. 40% còn lại phải nộp vào ngân sách nhà nước.
  • Tỷ lệ đối với Ủy ban nhân dân cấp xã: Phải thực hiện nộp 100% tổng số tiền phí thu được vào ngân sách nhà nước.
  • Trách nhiệm kê khai, quyết toán: Định kỳ hàng tháng, các cơ quan thu phí có trách nhiệm gửi toàn bộ số tiền phí thu được vào Tài khoản phí chờ nộp mở tại Kho bạc Nhà nước, đồng thời thực hiện kê khai và quyết toán tiền phí theo đúng quy định pháp luật hiện hành.

5. Hiệu lực thi hành và Trách nhiệm thực hiện (Điều 5 & Điều 6)

Quyết định quy định rõ mốc thời gian áp dụng và các cơ quan chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện:

  • Hiệu lực thi hành: Quyết định này chính thức có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 6 năm 2017.
  • Văn bản thay thế: Quyết định này thay thế hoàn toàn Quyết định số 79/2004/QĐ-UB ngày 10 tháng 3 năm 2004 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi về việc ban hành phí khai thác và sử dụng tài liệu về đất đai trên địa bàn tỉnh.
  • Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài chính, Tài nguyên và Môi trường, Tư pháp; Cục trưởng Cục thuế tỉnh; Giám đốc Kho bạc Nhà nước Quảng Ngãi; Thủ trưởng các sở, ban, ngành liên quan; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố cùng các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG NGÃI
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 29/2017/QĐ-UBND

Quảng Ngãi, ngày 09 tháng 05 năm 2017

 

QUYẾT ĐỊNH

QUY ĐỊNH MỨC THU, CHẾ ĐỘ THU, NỘP, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG PHÍ KHAI THÁC VÀ SỬ DỤNG TÀI LIỆU ĐẤT ĐAI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NGÃI

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NGÃI

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Phí và lệ phí ngày 25 tháng 11 năm 2015;

Căn cứ Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phí và lệ phí;

Căn cứ Thông tư số 34/2014/TT-BTNMT ngày 30 tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về xây dựng, quản lý, khai thác hệ thống thông tin đất đai;

Căn cứ Thông tư số 250/2016/TT-BTC ngày 11 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của HĐND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

Căn cứ Nghị quyết số 16/2017/NQ-HĐND ngày 30 tháng 3 năm 2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh khóa XII, kỳ họp thứ 5 quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 1634/TTr-STNMT ngày 24 tháng 4 năm 2017; ý kiến thẩm định của Sở Tư pháp tại Báo cáo số 106/BC-STP ngày 21 tháng 4 năm 2017.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi, như sau:

1. Phạm vi điều chỉnh

Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi.

2. Đối tượng áp dụng

a) Người nộp phí là người có nhu cầu khai thác và sử dụng tài liệu về đất đai.

b) Cơ quan thu phí: Văn phòng Đăng ký đất đai, Trung tâm Công nghệ thông tin Tài nguyên và Môi trường, Ủy ban nhân dân xã.

c) Cơ quan nhà nước, tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc thu, nộp, quản lý và sử dụng phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi.

Điều 2. Các trường hợp miễn thu phí

1. Trường hợp cung cấp dữ liệu đất đai để phục vụ cho các mục đích quốc phòng và an ninh, phục vụ yêu cầu trực tiếp của lãnh đạo Đảng và Nhà nước hoặc trong tình trạng khẩn cấp.

2. Cơ quan tài nguyên và môi trường ở địa phương, Ủy ban nhân dân các cấp được cung cấp dữ liệu đất đai để thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về đất đai.

Điều 3. Mức thu phí (Mức thu này không bao gồm các chi phí như: in ấn, sao chụp hồ sơ, tài liệu, chi phí gửi tài liệu):

1. Đối với hồ sơ tài liệu đất đai (Mức phí bên dưới được tính cho 01 trang, khi số trang tăng thêm thì mỗi trang tăng thêm đó được tính bằng 10% của mức phí):

a) Cung cấp trực tiếp đối với thông tin dạng giấy: 23.000 đồng/ trang;

b) Cung cấp trực tiếp đối với thông tin dạng số: 19.000 đồng/ trang;

c) Cung cấp qua đường bưu điện, mail đối với thông tin dạng giấy: 26.000 đồng/ trang;

d) Cung cấp qua đường bưu điện, mail đối với thông tin dạng số: 21.000 đồng/ trang;

2. Đối với các loại bản đồ (Mức phí bên dưới được tính cho 01 mảnh, khi số mảnh tăng thêm thì mỗi mảnh tăng thêm đó được tính bằng 10% của mức phí):

a) Cung cấp trực tiếp đối với thông tin dạng giấy: 63.000 đồng/ mảnh;

b) Cung cấp trực tiếp đối với thông tin dạng số: 52.000 đồng/ mảnh;

c) Cung cấp qua đường bưu điện, mail đối với thông tin dạng giấy: 67.000 đồng/ mảnh;

d) Cung cấp qua đường bưu điện, mail đối với thông tin dạng số: 54.000 đồng/ mảnh;

3. Đối với hồ sơ khác ( số thửa tăng thêm thì mỗi thửa tăng thêm đó được tính bằng 10% của mức phí):

a) Cung cấp trực tiếp đối với thông tin dạng giấy: 28.000 đồng/ thửa;

b) Cung cấp trực tiếp đối với thông tin dạng số: 19.000 đồng/ thửa;

c) Cung cấp qua đường bưu điện, mail đối với thông tin dạng giấy: 30.000 đồng/thửa;

d) Cung cấp qua đường bưu điện, mail đối với thông tin dạng số: 21.000 đồng/ thửa.

Điều 4. Kê khai, thu, nộp, quản lý và sử dụng tiền phí

1. Người nộp phí thực hiện nộp phí theo từng lần phát sinh.

2. Đối với cơ quan thu phí là Văn phòng Đăng ký đất đai, Trung tâm Công nghệ thông tin Tài nguyên và Môi trường được trích để lại 60% để trang trải cho hoạt động liên quan đến lĩnh vực khai thác dữ liệu và sử dụng tài liệu đất đai và nộp 40% còn lại vào ngân sách nhà nước.

3. Đối với cơ quan thu phí là UBND xã: nộp 100% tiền phí thu được vào ngân sách nhà nước.

4. Định kỳ hàng tháng, cơ quan thu phí phải gửi số tiền thu được vào Tài khoản phí chờ nộp mở tại Kho bạc Nhà nước và thực hiện kê khai, quyết toán tiền phí thu được theo quy định.

Điều 5. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 6 năm 2017 và thay thế Quyết định số 79/2004/QĐ-UB ngày 10 tháng 3 năm 2004 của UBND tỉnh về việc ban hành phí khai thác và sử dụng tài liệu về đất đai trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi.

Điều 6. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Tài chính, Tài nguyên và Môi trường, Tư pháp, Cục trưởng Cục thuế tỉnh; Giám đốc Kho bạc Nhà nước Quảng Ngãi; Thủ trưởng các sở, ban, ngành có liên quan, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố và tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 


Nơi nhận:
- Như Điều 6;
- Văn phòng Chính phủ;
- Bộ Tài nguyên và Môi trường;
- Vụ Pháp chế, Bộ Tài chính;
- Cục Kiểm tra văn bản QPPL (Bộ Tư pháp);
- TT TU, TT HĐND tỉnh;
- CT, các PCT UBND tỉnh;
- Ủy ban MTTQVN tỉnh va các Đoàn thể chính trị-xã hội tỉnh;
- VP Đoàn ĐBQH tỉnh, VP HĐND tỉnh;
- Báo Quảng Ngãi, Đài PT-TH tỉnh;
- VPUB; các PCVP, các phòng N/cứu, CB-TH;
- Lưu: VT, NN-TNak418.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Trần Ngọc Căng

 

 

Văn bản liên quan cùng nội dung
Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 29/2017/QĐ-UBND quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi

Số hiệu: 29/2017/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 09/05/2017
Nơi ban hành: Tỉnh Quảng Ngãi
Người ký: Trần Ngọc Căng
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 01/06/2017
Tình trạng: ● Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí, Bất động sản, Tài nguyên - Môi trường
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 29/2017/QĐ-UBND quy định mức thu,...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký