Nghị quyết 06/2016/NQ-HĐND do Hội đồng nhân dân tỉnh Sơn La ban hành ngày 03/08/2016, chính thức có hiệu lực thi hành từ ngày 15/08/2016. Văn bản này quy định về chính sách thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa khi chuyển mục đích sử dụng đất chuyên trồng lúa nước sang mục đích phi nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Sơn La.
- Đối tượng áp dụng thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa
Chính sách thu tiền áp dụng đối với các chủ thể được Nhà nước giao đất, cho thuê đất để sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp chuyển đổi từ đất chuyên trồng lúa nước, bao gồm:
- Các cơ quan, tổ chức, hộ gia đình và cá nhân trong nước.
- Các tổ chức, cá nhân nước ngoài hoạt động trên địa bàn tỉnh Sơn La.
- Quy định về mức thu và phương pháp xác định
Nghị quyết quy định nguyên tắc và thẩm quyền xác định số tiền phải nộp đối với từng địa bàn như sau:
- Mức thu tối thiểu: Mức thu được xác định theo tỷ lệ phần trăm (%) tính trên số thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa do UBND tỉnh quyết định, bảo đảm phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội cụ thể của từng địa phương nhưng không được thấp hơn 50%.
- Căn cứ tính tiền: Công thức xác định mức thu thực hiện nghiêm ngặt theo quy định tại Khoản 3 Điều 2 Thông tư số 18/2016/TT-BTC ngày 21/01/2016 của Bộ Tài chính.
- Quy trình ban hành mức thu cụ thể: Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La có trách nhiệm lập phương án quy định tỷ lệ phần trăm (%) thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa cho từng địa bàn, trình Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh cho ý kiến trước khi chính thức quyết định ban hành.
- Tổ chức thực hiện và hiệu lực áp dụng
- Trách nhiệm triển khai: Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La chịu trách nhiệm tổ chức triển khai, chỉ đạo các cơ quan chuyên môn thực hiện Nghị quyết này.
- Hoạt động giám sát: Thường trực HĐND tỉnh, các Ban của HĐND tỉnh, các Tổ đại biểu và các vị đại biểu HĐND tỉnh Sơn La chịu trách nhiệm giám sát toàn bộ quá trình thực hiện Nghị quyết.
- Hiệu lực thi hành: Nghị quyết 06/2016/NQ-HĐND đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Sơn La khóa XIV, kỳ họp thứ 2 thông qua ngày 03/08/2016 và chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/08/2016.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 06/2016/NQ-HĐND | Sơn La, ngày 4 tháng 8 năm 2016 |
NGHỊ QUYẾT
VỀ THU TIỀN BẢO VỆ, PHÁT TRIỂN ĐẤT TRỒNG LÚA KHI CHUYỂN MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG ĐẤT CHUYÊN TRỒNG LÚA NƯỚC SANG MỤC ĐÍCH PHI NÔNG NGHIỆP
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA
KHÓA XIV, KỲ HỌP THỨ 2
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;
Căn cứ Nghị định số 35/2015/NĐ-CP ngày 13 tháng 4 năm 2015 của Chính phủ về quản lý sử dụng đất trồng lúa;
Căn cứ Thông tư số 18/2016/TT-BTC ngày 21 tháng 01 năm 2016 của Bộ Tài chính về hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 35/2015/NĐ-CP ngày 13 tháng 4 năm 2015 của Chính phủ về quản lý sử dụng đất trồng lúa;
Xét Tờ trình số 188 /TTr-UBND ngày 15 tháng 7 năm 2016 của UBND tỉnh về quy định thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa; Báo cáo thẩm tra số 21/BC-KTNS ngày 02 tháng 8 năm 2016 của Ban Kinh tế - Ngân sách của HĐND tỉnh và ý kiến thảo luận tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Quyết định thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh khi chuyển mục đích sử dụng đất chuyên trồng lúa nước sang mục đích phi nông nghiệp với những nội dung sau:
1. Đối tượng thu
Các cơ quan, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trong nước; tổ chức, cá nhân nước ngoài được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, để sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp từ đất chuyên trồng lúa.
2. Mức thu
a) Mức thu được xác định trên cơ sở tỷ lệ phần trăm (%) xác định số thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa do UBND tỉnh quyết định đảm bảo phù hợp với điều kiện cụ thể từng địa bàn của tỉnh, nhưng không thấp hơn 50%. Công thức xác định mức thu theo quy định tại Khoản 3, Điều 2, Thông tư số 18/2016/TT-BTC ngày 21 tháng 01 năm 2016 của Bộ Tài chính.
b) UBND tỉnh xây dựng phương án quy định tỷ lệ phần trăm (%) xác định số thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa khi chuyển mục đích sử dụng đất chuyên trồng lúa nước sang mục đích phi nông nông nghiệp đối với từng địa bàn của tỉnh trình Thường trực HĐND tỉnh cho ý kiến trước khi quyết định.
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai thực hiện Nghị quyết.
2. Thường trực HĐND, các Ban của HĐND, tổ đại biểu HĐND tỉnh và các vị đại biểu HĐND tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
Nghị quyết này đã được HĐND tỉnh khóa XIV, kỳ họp thứ 2 thông qua ngày 03 tháng 8 năm 2016 và có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 8 năm 2016./.
|
Nơi nhận: | CHỦ TỊCH |
- 1 Luật đất đai 2013
- 2 Nghị định 35/2015/NĐ-CP về quản lý, sử dụng đất trồng lúa
- 3 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 4 Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 5 Thông tư 18/2016/TT-BTC hướng dẫn thực hiện Nghị định 35/2015/NĐ-CP về quản lý, sử dụng đất trồng lúa do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 1 Quyết định 4970/QĐ-UBND năm 2015 Quy định tạm thời mức nộp tiền để bảo vệ và phát triển đất trồng lúa khi chuyển mục đích sử dụng đất chuyên trồng lúa nước sang sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp và chế độ thu nộp, quản lý, sử dụng tiền để bảo vệ và phát triển đất trồng lúa theo Nghị định 35/2015/NĐ-CP do thành phố Hà Nội ban hành
- 2 Nghị quyết 39/2014/NQ-HĐND thông qua danh mục công trình, dự án phải thu hồi đất và chuyển mục đích sử dụng đất lúa, đất rừng phòng hộ sang đất phi nông nghiệp của tỉnh Quảng Ngãi năm 2015
- 3 Quyết định 45/2016/QĐ-UBND quy định về thu và phân chia tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Bình Định
- 4 Quyết định 27/2016/QĐ-UBND quy định mức thu và quản lý, sử dụng tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Lai Châu
- 5 Quyết định 24/2016/QĐ-UBND Quy định mức thu và thời hạn xác định, nộp khoản tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa khi chuyển mục đích từ đất chuyên trồng lúa nước sang đất phi nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn
- 6 Công văn 6449/UBND-TKBT năm 2016 về quản lý, sử dụng tầng đất canh tác khi chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa sang mục đích phi nông nghiệp trên địa bàn Thành phố Hà Nội
- 7 Nghị quyết 21/2016/NQ-HĐND về chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ để thực hiện công trình, dự án trên địa bàn tỉnh Nghệ An
- 1 Luật đất đai 2013
- 2 Nghị định 35/2015/NĐ-CP về quản lý, sử dụng đất trồng lúa
- 3 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 4 Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 5 Quyết định 4970/QĐ-UBND năm 2015 Quy định tạm thời mức nộp tiền để bảo vệ và phát triển đất trồng lúa khi chuyển mục đích sử dụng đất chuyên trồng lúa nước sang sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp và chế độ thu nộp, quản lý, sử dụng tiền để bảo vệ và phát triển đất trồng lúa theo Nghị định 35/2015/NĐ-CP do thành phố Hà Nội ban hành
- 6 Thông tư 18/2016/TT-BTC hướng dẫn thực hiện Nghị định 35/2015/NĐ-CP về quản lý, sử dụng đất trồng lúa do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 7 Nghị quyết 39/2014/NQ-HĐND thông qua danh mục công trình, dự án phải thu hồi đất và chuyển mục đích sử dụng đất lúa, đất rừng phòng hộ sang đất phi nông nghiệp của tỉnh Quảng Ngãi năm 2015
- 8 Quyết định 45/2016/QĐ-UBND quy định về thu và phân chia tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Bình Định
- 9 Quyết định 27/2016/QĐ-UBND quy định mức thu và quản lý, sử dụng tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Lai Châu
- 10 Quyết định 24/2016/QĐ-UBND Quy định mức thu và thời hạn xác định, nộp khoản tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa khi chuyển mục đích từ đất chuyên trồng lúa nước sang đất phi nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn
- 11 Công văn 6449/UBND-TKBT năm 2016 về quản lý, sử dụng tầng đất canh tác khi chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa sang mục đích phi nông nghiệp trên địa bàn Thành phố Hà Nội
- 12 Nghị quyết 21/2016/NQ-HĐND về chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ để thực hiện công trình, dự án trên địa bàn tỉnh Nghệ An