Tóm tắt Quyết định 45/2016/QĐ-UBND về thu và phân chia tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa tại Bình Định
Quyết định 45/2016/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Định ban hành quy định chi tiết về đối tượng, mức thu và phương thức phân chia nguồn thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa khi chuyển từ mục đích chuyên trồng lúa nước sang mục đích phi nông nghiệp trên địa bàn tỉnh.
1. Quy định về đối tượng thu và phương pháp tính tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa
Quy định chi tiết về các tiêu chí xác định nghĩa vụ tài chính của tổ chức, cá nhân khi chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa như sau:
- Đối tượng thu: Các cơ quan, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao đất, cho thuê đất để sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp từ diện tích đất chuyên trồng lúa nước.
- Công thức xác định mức thu: Mức thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa = Tỷ lệ phần trăm (%) x Diện tích x Giá của loại đất trồng lúa.
- Tỷ lệ phần trăm (%): Mức tỷ lệ phần trăm áp dụng để tính tiền thu là 50%.
- Diện tích tính thu: Là phần diện tích đất chuyên trồng lúa nước thực tế chuyển sang đất phi nông nghiệp, căn cứ theo số liệu ghi cụ thể tại quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
- Giá của loại đất trồng lúa: Được căn cứ theo Bảng giá đất do UBND tỉnh ban hành đang có hiệu lực áp dụng tại thời điểm quyết định chuyển mục đích sử dụng đất.
2. Quy định về phân chia nguồn thu ngân sách nhà nước
Tỷ lệ phân chia nguồn thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa giữa các cấp ngân sách được xác định cụ thể theo lộ trình:
- Đối với năm ngân sách 2016: Phân chia cho ngân sách các huyện, thị xã, thành phố được hưởng 100% nguồn thu phát sinh trên địa bàn.
- Từ năm ngân sách 2017 trở đi: Tỷ lệ phân chia nguồn thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa được thực hiện tuân thủ theo quy định phân cấp ngân sách của thời kỳ ổn định ngân sách tiếp theo.
3. Hiệu lực thi hành và tổ chức thực hiện
- Hiệu lực áp dụng: Quyết định 45/2016/QĐ-UBND có hiệu lực thi hành kể từ ngày 04 tháng 9 năm 2016.
- Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài chính, Tài nguyên và Môi trường, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Cục trưởng Cục Thuế; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố cùng Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm tổ chức thi hành Quyết định này.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 45/2016/QĐ-UBND | Bình Định, ngày 25 tháng 8 năm 2016 |
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ THU VÀ PHÂN CHIA TIỀN BẢO VỆ, PHÁT TRIỂN ĐẤT TRỒNG LÚA TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Nghị định số 35/2015/NĐ-CP ngày 13 tháng 4 năm 2015 của Chính phủ về quản lý, sử dụng đất lúa;
Căn cứ Thông tư số 18/2016/TT-BTC ngày 21 tháng 01 năm 2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 35/2015/NĐ-CP ngày 13 tháng 4 năm 2015 của Chính phủ;
Căn cứ Nghị quyết số 16/2016/NQ-HĐND ngày 22 tháng 7 năm 2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh Khóa XII, kỳ họp thứ 2 Quy định về thu và phân chia tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh;
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành quy định về thu và phân chia tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh, cụ thể như sau:
1. Đối tượng thu:
Cơ quan, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao đất, cho thuê đất để sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp từ đất chuyên trồng lúa nước.
2. Mức thu:
Mức thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa = tỷ lệ phần trăm (%) (x) diện tích (x) giá của loại đất trồng lúa
Trong đó:
a. Tỷ lệ phần trăm (%): Tỷ lệ phần trăm xác định số thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa bằng 50%.
b. Diện tích: Là phần diện tích đất chuyên trồng lúa nước chuyển sang đất phi nông nghiệp ghi cụ thể trong quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất từ đất chuyên trồng lúa nước sang đất phi nông nghiệp của cơ quan có thẩm quyền.
c. Giá của loại đất trồng lúa: Tính theo Bảng giá đất đang được áp dụng tại thời điểm chuyển mục đích sử dụng đất do cấp thẩm quyền ban hành hàng năm.
3. Phân chia nguồn thu nộp ngân sách nhà nước:
- Phân chia cho các huyện, thị xã, thành phố được hưởng 100% nguồn thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa trong năm ngân sách 2016.
- Từ năm ngân sách 2017 trở đi, phân chia nguồn thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa theo quy định phân cấp của thời kỳ ổn định ngân sách tiếp theo.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 04 tháng 9 năm 2016.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở Tài chính, Tài nguyên và Môi trường, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Cục trưởng Cục Thuế, Giám đốc Kho bạc nhà nước tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và Thủ trưởng các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1 Luật Ngân sách Nhà nước 2002
- 2 Nghị định 35/2015/NĐ-CP về quản lý, sử dụng đất trồng lúa
- 3 Luật ngân sách nhà nước 2015
- 4 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 5 Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 6 Thông tư 18/2016/TT-BTC hướng dẫn thực hiện Nghị định 35/2015/NĐ-CP về quản lý, sử dụng đất trồng lúa do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 7 Nghị quyết 16/2016/NQ-HĐND quy định về thu và phân chia tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Bình Định
- 1 Nghị quyết 40/2016/NQ-HĐND quy định thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Lai Châu
- 2 Nghị quyết 18/2016/NQ-HĐND về quy định mức thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa khi chuyển đất chuyên trồng lúa nước sang sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Điện Biên
- 3 Nghị quyết 59/2016/NQ-HĐND về quy định mức thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa khi chuyển mục đích từ đất chuyên trồng lúa nước sang đất phi nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Cao Bằng
- 4 Quyết định 47/2016/QĐ-UBND Quy định mức thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp
- 5 Nghị quyết 06/2016/NQ-HĐND về thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa khi chuyển mục đích sử dụng đất chuyên trồng lúa nước sang mục đích phi nông nghiệp do Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La ban hành
- 1 Luật Ngân sách Nhà nước 2002
- 2 Nghị định 35/2015/NĐ-CP về quản lý, sử dụng đất trồng lúa
- 3 Luật ngân sách nhà nước 2015
- 4 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 5 Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 6 Thông tư 18/2016/TT-BTC hướng dẫn thực hiện Nghị định 35/2015/NĐ-CP về quản lý, sử dụng đất trồng lúa do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 7 Nghị quyết 40/2016/NQ-HĐND quy định thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Lai Châu
- 8 Nghị quyết 18/2016/NQ-HĐND về quy định mức thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa khi chuyển đất chuyên trồng lúa nước sang sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Điện Biên
- 9 Nghị quyết 16/2016/NQ-HĐND quy định về thu và phân chia tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Bình Định
- 10 Nghị quyết 59/2016/NQ-HĐND về quy định mức thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa khi chuyển mục đích từ đất chuyên trồng lúa nước sang đất phi nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Cao Bằng
- 11 Quyết định 47/2016/QĐ-UBND Quy định mức thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp
- 12 Nghị quyết 06/2016/NQ-HĐND về thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa khi chuyển mục đích sử dụng đất chuyên trồng lúa nước sang mục đích phi nông nghiệp do Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La ban hành