Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Thuế thu nhập cá nhân khi bán nhà đất
  • search Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc 2026
  • search Quy định về thời giờ làm việc và nghỉ ngơi
  • search Luật đất đai mới nhất năm 2026
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 48/2014/QĐ-UBND VỀ BẢNG GIÁ ĐẤT THỜI KỲ 2015-2019 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NAM

Quyết định 48/2014/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Nam ban hành nhằm quy định chi tiết về giá đất và bảng giá các loại đất áp dụng cho thời kỳ 2015-2019 trên địa bàn tỉnh. Đây là văn bản pháp lý quan trọng làm căn cứ tính tiền sử dụng đất, thuế, phí và lệ phí liên quan đến đất đai, đồng thời thiết lập cơ sở quản lý nhà nước về đất đai trên địa bàn tỉnh Quảng Nam.

- Quy định chung và hiệu lực thi hành

  • Phạm vi áp dụng: Ban hành kèm theo Quyết định này là Quy định về giá đất, bảng giá đất thời kỳ 2015-2019 trên địa bàn tỉnh Quảng Nam.
  • Hiệu lực thi hành: Quyết định có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành. Thời gian áp dụng bảng giá đất chính thức bắt đầu từ ngày 01/01/2015.
  • Đối tượng chịu trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các Ban, ngành, đoàn thể; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh; Cục trưởng Cục Thống kê; Cục trưởng Cục Thuế; cùng các tổ chức, hộ gia đình và cá nhân có liên quan.

- Phân loại đô thị và nguyên tắc xác định vị trí đất ở đô thị (Điều 5)

Quy định phân cấp đô thị và xác định vị trí thửa đất cụ thể nhằm đảm bảo tính công bằng và sát với giá trị thực tế của đất ở đô thị:

  • Phân loại đô thị: Thành phố Tam Kỳ và thành phố Hội An được xếp vào đô thị loại III. Thị trấn Vĩnh Điện xếp vào đô thị loại IV. Các thị trấn còn lại chưa được xếp loại đô thị thì tạm thời xếp vào đô thị loại V để làm căn cứ định giá đất.
  • Nguyên tắc phân loại vị trí: Trong cùng một đường, phố hoặc đoạn đường, đoạn phố, đất được chia thành các vị trí khác nhau. Vị trí 1 là vị trí có điều kiện thuận lợi nhất (mặt tiền). Các vị trí tiếp theo có điều kiện kém thuận lợi hơn so với vị trí liền kề trước đó.
  • Hệ số phân vạch chiều sâu đối với thửa đất mặt tiền: Áp dụng cho các thửa đất của cùng một chủ quản lý, sử dụng tiếp giáp với đường, phố chính:
    • Hệ số 1,00: Áp dụng cho phần diện tích đất nằm trong phạm vi chiều sâu dưới 25 mét.
    • Hệ số 0,70: Áp dụng cho phần diện tích đất nằm trong phạm vi chiều sâu từ 25 mét đến dưới 50 mét.
    • Hệ số 0,50: Áp dụng cho phần diện tích đất có chiều sâu từ 50 mét trở lên.
  • Xử lý thửa đất bị che khuất mặt tiền (đất chữ L, chữ T): Trường hợp thửa đất của cùng một chủ sử dụng tiếp giáp đường phố nhưng có một phần diện tích bị che khuất bởi đất của chủ khác, phần diện tích bị che khuất này được tính bằng 70% giá đất mặt tiền.
  • Hệ số đối với thửa đất có nhiều mặt tiền: Thửa đất ở vị trí ngã ba được áp dụng hệ số 1,10; vị trí ngã tư trở lên áp dụng hệ số 1,20 nhân với giá đất của đường có giá trị cao hơn.
  • Hệ số áp dụng cho đất trong kiệt, hẻm (chưa có giá chi tiết trong bảng giá): Được xác định dựa trên sự kết hợp giữa hệ số khoảng cách và hệ số mặt cắt:
    • Hệ số khoảng cách (so với lề đường chính hoặc kiệt chính): Dưới 50 mét áp dụng hệ số 0,5; từ 50 mét đến dưới 100 mét áp dụng hệ số 0,4; từ 100 mét đến dưới 200 mét áp dụng hệ số 0,3; từ 200 mét trở lên áp dụng hệ số 0,2.
    • Hệ số mặt cắt (độ rộng kiệt, hẻm tại nơi hẹp nhất): Rộng trên 4 mét áp dụng hệ số 1,0; rộng từ trên 2,5 mét đến 4 mét áp dụng hệ số 0,9; rộng từ 1,5 mét đến 2,5 mét áp dụng hệ số 0,7; rộng dưới 1,5 mét áp dụng hệ số 0,5.
    • Trường hợp kiệt có 2 lối vào: Tính giá theo cả 2 đường phố chính, lối nào cho kết quả giá đất cao hơn thì áp dụng giá đất đó.
  • Nguyên tắc bảo đảm quyền lợi: Nếu giá đất ở đô thị sau khi tính toán theo các hệ số mà thấp hơn giá đất nông nghiệp tại cùng vị trí (hoặc khu vực lân cận gần nhất) thì giá đất ở được xác định bằng giá đất nông nghiệp đó.

- Quy định về giá đất thương mại, dịch vụ (Điều 6)

  • Phương pháp xác định: Giá đất thương mại, dịch vụ được tính bằng 70% giá đất ở tại cùng vị trí. Nếu tại vị trí đó không có giá đất ở thì lấy theo giá đất ở của khu vực lân cận gần nhất.
  • Giới hạn tối thiểu: Nếu mức giá tính toán thấp hơn giá đất nông nghiệp tại vị trí đó hoặc lân cận, thì tính bằng giá đất nông nghiệp. Trường hợp thấp hơn mức tối thiểu trong khung giá của Chính phủ thì áp dụng bằng giá tối thiểu của khung Chính phủ.
  • Trường hợp ngoại lệ: Nếu bảng giá đất chi tiết đã quy định cụ thể đơn giá đất thương mại, dịch vụ thì áp dụng trực tiếp đơn giá đó mà không tính theo tỷ lệ 70%.
  • Thời hạn áp dụng: Giá đất thương mại, dịch vụ quy định tại văn bản này là giá đất áp dụng cho thời hạn sử dụng 50 năm và không áp dụng các hệ số chiều sâu hay hệ số kiệt, hẻm.

- Quy định về giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ (Điều 7)

  • Phương pháp xác định: Được tính bằng 50% giá đất ở tại cùng vị trí (hoặc vị trí lân cận gần nhất nếu không có giá đất ở tại chỗ).
  • Giới hạn tối thiểu: Tương tự đất thương mại dịch vụ, nếu giá tính toán thấp hơn giá đất nông nghiệp tại vị trí đó hoặc lân cận thì tính bằng giá đất nông nghiệp. Nếu thấp hơn khung giá tối thiểu của Chính phủ thì áp dụng mức tối thiểu của khung Chính phủ.
  • Trường hợp ngoại lệ: Áp dụng đơn giá trực tiếp nếu bảng giá đất chi tiết đã ban hành cụ thể cho loại đất này.
  • Thời hạn áp dụng: Áp dụng cho thời hạn sử dụng đất 50 năm và không áp dụng các hệ số điều chỉnh chiều sâu hay hệ số kiệt, hẻm.

- Quy định giá đất nông nghiệp trong khu dân cư và địa giới hành chính phường (Điều 8)

  • Giá đất nông nghiệp nằm trong khu dân cư hoặc trong địa giới hành chính của các phường được xác định bằng 02 lần giá đất nông nghiệp của thửa đất đó.
  • Mức khống chế tối đa: Không vượt quá 1,5 lần mức tối đa của cùng loại đất trong khung giá đất do Chính phủ quy định. Đồng thời, nếu giá đất nông nghiệp sau khi nhân hệ số mà cao hơn giá đất ở tại cùng vị trí thì chỉ được tính tối đa bằng giá đất ở tại vị trí đó.

- Phương pháp xác định giá đất đối với các trường hợp khác (Điều 9)

  • Đất nông nghiệp khác: Xác định bằng giá đất nông nghiệp tại cùng vị trí hoặc khu vực lân cận gần nhất.
  • Đất rừng phòng hộ và rừng đặc dụng: Xác định bằng giá đất rừng sản xuất tại cùng vị trí hoặc khu vực lân cận gần nhất.
  • Đất công cộng có mục đích kinh doanh: Xác định bằng giá đất sản xuất, kinh doanh tại vị trí đó hoặc khu vực lân cận gần nhất.
  • Đất xây dựng trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp: Xác định bằng giá đất ở tại vị trí đó hoặc khu vực lân cận gần nhất.
  • Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối và mặt nước chuyên dùng:
    • Nếu sử dụng vào mục đích nuôi trồng thủy sản: Tính bằng giá đất nuôi trồng thủy sản tại vị trí đó hoặc lân cận.
    • Nếu sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp hoặc kết hợp nuôi trồng thủy sản: Tính bằng giá đất phi nông nghiệp cùng mục đích tại vị trí đó hoặc lân cận.
  • Đất chưa sử dụng: Xác định bằng giá của loại đất liền kề có mức giá cao nhất. Khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép đưa vào sử dụng thì tính bằng giá đất cùng loại, cùng mục đích sử dụng tại khu vực lân cận.

- Cơ chế điều chỉnh và bổ sung bảng giá đất (Điều 10)

Quy định cụ thể các trường hợp và quy trình để cập nhật bảng giá đất nhằm đảm bảo tính linh hoạt, sát với biến động thị trường:

  • Các trường hợp điều chỉnh bảng giá đất:
    • Khi Chính phủ điều chỉnh khung giá đất dẫn đến giá đất trong bảng giá tăng từ 20% trở lên so với giá tối đa hoặc giảm từ 20% trở lên so với giá tối thiểu của loại đất tương tự.
    • Khi giá đất phổ biến trên thị trường có sự biến động tăng hoặc giảm từ 20% trở lên so với giá trong bảng giá đất hiện hành, kéo dài trong khoảng thời gian từ 180 ngày trở lên.
    • Thủ tục điều chỉnh: Thực hiện theo quy định tại Nghị định số 44/2014/NĐ-CP và Thông tư số 36/2014/TT-BTNMT.
  • Các trường hợp bổ sung bảng giá đất:
    • Áp dụng khi cơ quan nhà nước điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; thay đổi mục đích sử dụng đất hoặc bổ sung các tuyến đường, phố mới chưa có tên trong bảng giá đất hiện hành (không thuộc trường hợp điều chỉnh nêu trên).
    • Thủ tục bổ sung: UBND cấp huyện đề xuất gửi Sở Tài nguyên và Môi trường thẩm tra. Sau đó, Sở trình Hội đồng thẩm định bảng giá đất hoàn thiện, báo cáo UBND tỉnh để trình Thường trực HĐND tỉnh thông qua trước khi ban hành quyết định bổ sung.

- Tổ chức thực hiện và phân công trách nhiệm (Điều 11)

Để đảm bảo bảng giá đất được triển khai đồng bộ và hiệu quả, UBND tỉnh phân công trách nhiệm cụ thể cho các cơ quan chuyên môn:

  • Sở Tài nguyên và Môi trường:
    • Hướng dẫn UBND cấp huyện theo dõi, rà soát biến động giá đất để đề xuất điều chỉnh, bổ sung kịp thời.
    • Cập nhật liên tục các biến động giá đất trên địa bàn tỉnh để tham mưu UBND tỉnh quyết định điều chỉnh phù hợp.
    • Tổng hợp và thực hiện báo cáo Bộ Tài nguyên và Môi trường về kết quả xây dựng, thực hiện bảng giá đất giai đoạn 2015-2019.
  • Sở Tài chính: Chủ trì theo dõi biến động giá đất trên thị trường để tham mưu UBND tỉnh ban hành hệ số điều chỉnh giá đất (hệ số K) hàng năm theo quy định.
  • Cục Thuế tỉnh:
    • Căn cứ bảng giá đất để tính toán thu tiền sử dụng đất, thuế sử dụng đất, các khoản phí và lệ phí liên quan.
    • Chủ trì, phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Tài chính giải quyết các vướng mắc phát sinh liên quan đến nghĩa vụ tài chính đất đai của người sử dụng đất.
  • Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố: Chỉ đạo Phòng Tài nguyên và Môi trường theo dõi sát sao biến động giá đất tại địa phương, kịp thời báo cáo Sở Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp, tham mưu UBND tỉnh điều chỉnh, bổ sung bảng giá đất khi có biến động thực tế.

UỶ BAN NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG NAM
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 48/2014/QĐ-UBND

Quảng Nam, ngày 25 tháng 12 năm 2014

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ GIÁ ĐẤT, BẢNG GIÁ ĐẤT THỜI KỲ 2015-2019 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NAM

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Đất đai năm 2013;

Căn cứ Nghị định 44/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về giá đất;

Căn cứ Nghị định số 104/2014/NĐ-CP ngày 14/11/2014 của Chính phủ quy định về khung giá đất;

Căn cứ Thông tư số 36/2014/TT-BTNMT ngày 30/6/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết phương pháp định giá đất, xây dựng, điều chỉnh bảng giá đất, định giá đất cụ thể và tư vấn xác định giá đất

Căn cứ Nghị quyết số 130/2014/NQ-HĐND ngày 11/12/2014 của HĐND tỉnh Quảng Nam Khoá VIII, kỳ họp thứ 12 về giá đất, bảng giá đất thời kỳ 2015-2019 trên địa bàn tỉnh;

Theo đề nghị của Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 372/TTr-STNMT ngày 24 tháng 12 năm 2014,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về giá đất, bảng giá đất thời kỳ 2015-2019 trên địa bàn tỉnh.

* Thời gian áp dụng: Kể từ ngày 01/01/2015.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành.

Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở, thủ trưởng các Ban, ngành, đoàn thể; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh, Cục trưởng Cục Thống kê, Cục trưởng Cục Thuế; các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.

 

 

Nơi nhận:
- Như điều 3;
- Văn phòng Chính phủ (b/c);
- Website Chính phủ;
- Bộ TC, Bộ TN và MT (b/c);
- TTTU, TTHĐND, UBND tỉnh;
- Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;
- UBMTTQVN tỉnh;
- Cục KT văn bản QPPL Bộ Tư pháp;
- Các Ban HĐND tỉnh;
- VPTU, VPUBND, VPĐoàn ĐBQH & HĐND tỉnh;
- Báo Quảng Nam, Đài PTTH Quảng Nam;
- Trung tâm Tin học và Công báo tỉnh;
- Lưu VT, TH, VX, NC, KTN, KTTH.

TM. UỶ BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Lê Phước Thanh

 

QUY ĐỊNH

VỀ GIÁ ĐẤT, BẢNG GIÁ ĐẤT THỜI KỲ 2015-2019 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 48 /2014/QĐ-UBND ngày 25 /12/2014 của UBND tỉnh Quảng Nam).

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh

Giá đất theo Quy định này làm căn cứ để:

a) Tính tiền sử dụng đất khi Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất ở của hộ gia đình, cá nhân đối với phần diện tích trong hạn mức; cho phép chuyển mục đích sử dụng đất từ đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp không phải là đất ở sang đất ở đối với phần diện tích trong hạn mức giao đất ở cho hộ gia đình, cá nhân;

b) Tính thuế sử dụng đất;

c) Tính phí và lệ phí trong quản lý, sử dụng đất đai;

d) Tính tiền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai;

e) Tính tiền bồi thường cho Nhà nước khi gây thiệt hại trong quản lý và sử dụng đất đai;

f) Tính giá trị quyền sử dụng đất để trả cho người tự nguyện trả lại đất cho Nhà nước đối với trường hợp đất trả lại là đất Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, công nhận quyền sử dụng đất có thu tiền sử dụng đất, đất thuê trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê.

2. Đối tượng áp dụng:

a) Cơ quan Nhà nước thực hiện chức năng quản lý Nhà nước về đất đai trên địa bàn tỉnh.

b) Người sử dụng đất quy định tại Điều 5 Luật Đất đai 2013.

Điều 2. Bảng giá các loại đất

1. Nhóm đất nông nghiệp:

a) Bảng giá đất trồng cây hàng năm gồm đất trồng lúa và đất trồng cây hàng năm khác;

b) Bảng giá đất trồng cây lâu năm;

c) Bảng giá đất rừng sản xuất;

d) Bảng giá đất nuôi trồng thủy sản;

đ) Bảng giá đất làm muối.

2. Nhóm đất phi nông nghiệp

a) Bảng giá đất ở tại nông thôn;

b) Bảng giá đất ở tại đô thị;

c) Bảng giá đất thương mại, dịch vụ;

d) Bảng giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ.

Chương II

NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ

Điều 3. Phân loại xã, vị trí đối với nhóm đất nông nghiệp

1. Việc phân loại xã, vị trí thực hiện theo quy định tại Điều 12 và Điều 15 Thông tư số 36/2014/TT-BTNMT ngày 30/6/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường.

2. Số lượng vị trí: xã đồng bằng phân thành từ 01 đến 03 vị trí, cá biệt có thể 04 vị trí. Riêng xã trung du và miền núi có thể tăng thêm nhưng không vượt quá 05 vị trí.

3. Căn cứ vào bảng giá đất thuộc nhóm đất nông nghiệp đã được UBND tỉnh phê duyệt tại Quyết định này, UBND cấp huyện có trách nhiệm xác định ranh giới từng vị trí đất nông nghiệp để áp dụng các mức giá tương ứng cho phù hợp với tình hình thực tế tại địa phương.

Điều 4. Phân loại xã; đường, đoạn đường; vị trí đối với đất ở nông thôn

1. Việc phân loại xã; đường, đoạn đường; vị trí thực hiện theo quy định tại Điều 12 và Điều 15 Thông tư số 36/2014/TT-BTNMT ngày 30/6/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường.

2. Áp dụng hệ số đối với những thửa đất có vị trí đặc biệt:

Những thửa đất có mặt tiền hướng ra trục đường giao thông (quốc lộ, tỉnh lộ) thì giá đất tính theo trục đường giao thông đó nhân (x) với các hệ số tương ứng theo quy định dưới đây:

a) Những thửa đất có mặt tiền hướng ra trục giao thông nhưng có một lối đi duy nhất từ trục đường giao thông vào một nhà hoặc nhóm nhà và bị phân cách bởi một hoặc nhiều thửa đất khác phía trước của chủ sử dụng đất khác (bị che khuất hoặc không bị che khuất bởi nhà, vật kiến trúc) giá đất được áp dụng hệ số:

- Lối đi vào nhà có mặt cắt rộng từ 2,5 mét trở lên (tính nơi hẹp nhất):

+ Hệ số 0,70: áp dụng cho phần diện tích của thửa đất cách cột mốc lộ giới (hoặc lề đường) trong phạm vi dưới 50 mét.

+ Hệ số 0,50: áp dụng cho phần diện tích còn lại của thửa đất từ vạch 50 mét trở lên.

- Lối đi vào nhà có mặt cắt rộng dưới 2,5 mét (tính nơi hẹp nhất):

+ Hệ số 0,60: áp dụng cho phần diện tích của thửa đất cách cột mốc lộ giới (hoặc lề đường) trong phạm vi dưới 50 mét.

+ Hệ số 0,40: áp dụng cho phần diện tích còn lại của thửa đất từ vạch 50 mét trở lên.

b) Những thửa đất có mặt tiền sát lề đường giao thông (hoặc cột mốc lộ giới) cùng một chủ quản lý, sử dụng được áp dụng hệ số phân vệt chiều sâu như sau:

- Hệ số 1,00: áp dụng cho phần diện tích của thửa đất trong phạm vi chiều sâu dưới 25 mét.

- Hệ số 0,70: áp dụng cho phần diện tích của thửa đất trong phạm vi chiều sâu từ 25 mét đến dưới 50 mét.

- Hệ số 0,50: áp dụng cho phần diện tích đất có chiều sâu từ 50 mét trở lên.)

c) Trường hợp thửa đất do một chủ quản lý, sử dụng có mặt tiền liền kề đường giao thông nhưng có một phần diện tích đất bị che khuất mặt tiền bởi phần đất của chủ sử dụng khác (thửa đất có hình chữ L, T) thì phần diện tích đất bị che khuất được tính bằng 70% của giá đất mặt tiền.

d) Đối với những thửa đất có 02 mặt tiền nằm trên các tuyến đường quốc lộ, tỉnh lộ, huyện lộ: áp dụng hệ số 1,10 (vị trí ngã ba), 1,20 (vị trí ngã tư trở lên) nhân (x) với giá đất của đường có giá cao hơn.

3. Mặt tiền thửa đất được xác định tại vị trí cột mốc lộ giới hoặc lề đường. Đối với các trường hợp đã xây dựng nhà, vật kiến trúc trước khi phân vạch cắm mốc lộ giới (nhưng hiện tại chưa mở đường) thì tính theo hiện trạng đất đang sử dụng, căn cứ vào giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

4. Lề đường được xác định ở mép vỉa hè có vị trí xa tim đường hơn.

5. Khi xác định giá đất của thửa đất ở nông thôn theo quy định trên mà có mức giá thấp hơn giá đất nông nghiệp tại vị trí đó hoặc giá đất nông nghiệp tại khu vực lân cận gần nhất (trường hợp tại vị trí đó không có giá đất nông nghiệp) thì giá đất ở được xác định bằng giá đất nông nghiệp tại vị trí đó hoặc giá đất nông nghiệp tại khu vực lân cận gần nhất trên địa bàn từng xã, phường, thị trấn.

Điều 5. Phân loại đô thị, vị trí đối với đất ở đô thị

1. Phân loại đô thị: Thành phố Tam Kỳ và thành phố Hội An là đô thị loại III, thị trấn Vĩnh Điện là đô thị loại IV. Riêng các thị trấn trên địa bàn tỉnh chưa xếp loại đô thị thì xếp vào đô thị loại V để định giá đất.

2. Phân loại vị trí: Trong từng đường, phố; đoạn đường, đoạn phố có thể phân thành các vị trí định giá đất, trong đó vị trí 1 là vị trí mà tại đó các thửa đất có các yếu tố và điều kiện thuận lợi nhất, các vị trí tiếp theo là vị trí mà tại đó các thửa đất có các yếu tố và điều kiện kém thuận lợi hơn so với vị trí liền kề trước đó.

3. Áp dụng hệ số đối với những thửa đất có vị trí đặc biệt:

a) Hệ số phân vạch chiều sâu: Áp dụng đối với những thửa đất ở có mặt tiền các đường, phố của cùng một chủ quản lý, được áp dụng hệ số chiều sâu như sau:

- Hệ số 1,00: áp dụng cho phần diện tích của thửa đất trong phạm vi chiều sâu dưới 25 mét.

- Hệ số 0,70: áp dụng cho phần diện tích thửa đất trong phạm vi chiều sâu từ 25 mét đến dưới 50 mét.

- Hệ số 0,50: áp dụng cho phần diện tích đất có chiều sâu từ 50 mét trở lên.

b) Trường hợp một thửa đất do một chủ quản lý, sử dụng có mặt tiền liền kề đường phố, nhưng có một phần diện tích đất bị che khuất mặt tiền bởi phần đất của chủ sử dụng khác (thửa đất có hình chữ L,T) thì phần diện tích đất bị che khuất được tính bằng 70% của giá đất mặt tiền.

c) Đối với những thửa đất có 2 mặt tiền trở lên: áp dụng hệ số 1,10 (vị trí ngã ba), 1,20 (vị trí ngã tư trở lên) nhân (x) với giá đất của đường có giá cao hơn.

d) Hệ số khoảng cách và hệ số mặt cắt áp dụng đối với các thửa đất ở nằm ở vị trí mặt tiền các kiệt, hẻm của từng đoạn đường phố mà chưa xác định giá tại Bảng giá đất kèm theo Quyết định này thì được áp dụng hệ số khoảng cách và hệ số mặt cắt so với vị trí liền kề trước đó để xác định giá:

- Hệ số khoảng cách:

+ Hệ số 0,5: áp dụng cho các thửa đất cách lề đường phố hoặc kiệt, hẻm dưới 50 mét.

+ Hệ số 0,4: áp dụng cho các thửa đất cách lề đường phố hoặc kiệt, hẻm từ 50 mét đến dưới 100 mét.

+ Hệ số 0,3: áp dụng cho các thửa đất cách lề đường phố hoặc kiệt, hẻm từ 100 mét đến dưới 200 mét.

+ Hệ số 0,2: áp dụng cho các thửa đất cách lề đường phố hoặc kiệt, hẻm từ 200 mét trở lên.

- Hệ số mặt cắt:

+ Hệ số 1,0: Áp dụng đối với kiệt, hẻm có mặt cắt ngang rộng trên 4 mét.

+ Hệ số 0,9: Áp dụng đối với kiệt, hẻm có mặt cắt ngang rộng từ trên 2,5 mét đến 4 mét.

+ Hệ số 0,7: Áp dụng đối với kiệt, hẻm có mặt cắt ngang rộng từ 1,5 mét đến 2,5 mét.

+ Hệ số 0,5: Áp dụng đối với kiệt, hẻm có mặt cắt ngang rộng dưới 1,5 mét.

Độ rộng của kiệt, hẻm được tính ở nơi hẹp nhất.

Trường hợp kiệt, hẻm có 02 lối vào từ 02 đường, phố chính thì sau khi áp dụng cách tính giá đất theo 02 đường phố chính đó mà giá đất nào cao hơn thì áp dụng giá đất cao hơn đó.

4. Lề đường được xác định ở mép vỉa hè có vị trí xa tim đường hơn.

5. Thửa đất mang tên đường, phố, kiệt, hẻm nào thì vị trí và giá đất tính theo con đường, phố, kiệt, hẻm đó; trừ trường hợp những thửa đất có vị trí 2 mặt tiền trở lên.

Cơ sở để xác định tên đường, phố, kiệt, hẻm, vị trí đất: Căn cứ vào giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất; biển số nhà, sổ đăng ký hộ khẩu hoặc các giấy tờ pháp lý khác có liên quan về đất ở, nhà ở. Trường hợp thửa đất chưa xác định được tên đường, phố, kiệt, hẻm nào hoặc thửa đất có nhiều đường, phố, kiệt, hẻm đi vào, thì giá đất được tính theo đường, phố, kiệt, hẻm vào gần nhất hoặc đường, phố, kiệt, hẻm có giá đất cao nhất.

6. Khi xác định giá đất của thửa đất ở đô thị theo quy định trên mà có mức giá đất ở thấp hơn giá đất nông nghiệp tại vị trí đó hoặc giá đất nông nghiệp tại khu vực lân cận gần nhất (trường hợp tại vị trí đó không có giá đất nông nghiệp), thì giá đất ở được xác định bằng giá đất nông nghiệp tại vị trí đó hoặc giá đất nông nghiệp tại khu vực lân cận gần nhất trên địa bàn.

Điều 6. Giá đất thương mại, dịch vụ

1. Giá đất thương mại, dịch vụ được xác định bằng 70% giá đất ở tại vị trí đó (trường hợp tại vị trí đó không có giá đất ở thì xác định bằng giá đất ở tại khu vực lân cận gần nhất).

2. Giá đất thương mại, dịch vụ khi xác định theo quy định tại khoản 1 Điều này mà thấp hơn giá đất nông nghiệp tại vị trí đó hoặc giá đất nông nghiệp tại khu vực lân cận gần nhất (trường hợp tại vị trí đó không có giá đất nông nghiệp) thì tính bằng giá đất nông nghiệp tại vị trí đó hoặc giá đất nông nghiệp tại khu vực lân cận gần nhất trên địa bàn xã, phường, thị trấn; trường hợp thấp hơn giá đất tối thiểu quy định của Chính phủ đối với đất thương mại, dịch vụ thì tính bằng giá tối thiểu của khung Chính phủ.

3. Trường hợp trong bảng giá đất chi tiết đã ban hành đơn giá của loại đất thương mại, dịch vụ thì không xác định theo quy định tại khoản 1 Điều này.

4. Giá đất thương mại, dịch vụ quy định tại Quyết định này là giá đất của thời hạn 50 năm và không áp dụng các hệ số quy định tại khoản 2 Điều 4 và khoản 3 Điều 5 của quy định này.

Điều 7. Giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ

1. Giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ được xác định bằng 50% giá đất ở tại vị trí đó (trường hợp tại vị trí đó không có giá đất ở thì xác định bằng giá đất ở tại khu vực lân cận gần nhất).

2. Giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ khi xác định theo quy định tại khoản 1 Điều này mà thấp hơn giá đất nông nghiệp tại vị trí đó hoặc giá đất nông nghiệp tại khu vực lân cận gần nhất (trường hợp tại vị trí đó không có giá đất nông nghiệp) thì tính bằng giá đất nông nghiệp tại vị trí đó hoặc giá đất nông nghiệp tại khu vực lân cận gần nhất trên địa bàn xã, phường, thị trấn; trường hợp thấp hơn giá đất tối thiểu quy định của Chính phủ đối với đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ thì tính bằng giá tối thiểu của khung Chính phủ.

3. Trường hợp trong bảng giá đất chi tiết đã ban hành đơn giá của loại đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ thì không xác định theo quy định tại khoản 1 Điều này.

4. Giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ quy định tại Quyết định này là giá đất của thời hạn 50 năm và không áp dụng các hệ số quy định tại khoản 2 Điều 4 và khoản 3 Điều 5 của quy định này.

Điều 8. Giá đất nông nghiệp trong khu dân cư, trong địa giới hành chính phường

Giá đất nông nghiệp trong khu dân cư, trong địa giới hành chính phường được xác định bằng 02 lần giá đất nông nghiệp của thửa đất đó nhưng tối đa không vượt quá 1,5 lần mức tối đa của cùng loại đất trong khung giá đất của Chính phủ. Trường hợp giá đất sau khi được xác định mà cao hơn giá đất ở tại vị trí đó thì chỉ tính tối đa bằng giá đất ở.

Điều 9. Giá đất đối với một số trường hợp khác

1. Giá đất nông nghiệp khác được xác định bằng giá đất nông nghiệp tại vị trí đó (trường hợp tại vị trí đó không có giá đất nông nghiệp thì xác định bằng giá đất nông nghiệp tại khu vực lân cận gần nhất).

2. Giá đất rừng phòng hộ và rừng đặc dụng được xác định bằng giá đất rừng sản xuất tại vị trí đó (trường hợp tại vị trí đó không có giá đất rừng sản xuất thì xác định bằng giá đất rừng sản xuất tại khu vực lân cận gần nhất).

3. Đất sử dụng vào các mục đích công cộng có mục đích kinh doanh thì giá đất được xác định bằng giá đất sản xuất, kinh doanh tại vị trí đó (trường hợp tại vị trí đó không có giá đất sản xuất, kinh doanh thì xác định bằng giá đất sản xuất, kinh doanh tại khu vực lân cận gần nhất).

4. Đất xây dựng trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp thì giá đất được xác định bằng giá đất ở tại vị trí đó (trường hợp tại vị trí đó không có giá đất ở thì xác định bằng giá đất ở tại khu vực lân cận gần nhất).

5. Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối và mặt nước chuyên dùng sử dụng vào mục đích nuôi trồng thủy sản thì giá đất được xác định bằng giá đất nuôi trồng thủy sản tại vị trí đó (trường hợp tại vị trí đó không có giá đất nuôi trồng thủy sản thì xác định bằng giá đất nuôi trồng thủy sản tại khu vực lân cận gần nhất); sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp hoặc sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp kết hợp với nuôi trồng thủy sản được xác định bằng giá đất phi nông nghiệp cùng mục đích tại vị trí đó (trường hợp tại vị trí đó không có giá đất phi nông nghiệp cùng mục đích thì xác định bằng giá đất phi nông nghiệp cùng mục đích tại khu vực lân cận gần nhất).

6. Đất chưa sử dụng thì giá đất được xác định bằng giá của loại đất liền kề cao nhất. Khi đất chưa sử dụng được cấp có thẩm quyền cho phép đưa vào sử dụng, thì giá đất được xác định bằng giá đất cùng loại, cùng mục đích sử dụng đã được giao đất, cho thuê đất tại khu vực lân cận.

Điều 10. Điều chỉnh, bổ sung bảng giá đất

1. Điều chỉnh bảng giá đất

a) Các trường hợp điều chỉnh bảng giá đất:

- Khi Chính phủ điều chỉnh khung giá đất mà mức giá đất điều chỉnh tăng từ 20% trở lên so với giá đất tối đa hoặc giảm từ 20% trở lên so với giá đất tối thiểu trong bảng giá đất của loại đất tương tự;

- Khi giá đất phổ biến trên thị trường tăng từ 20% trở lên so với giá đất tối đa hoặc giảm từ 20% trở lên so với giá đất tối thiểu trong bảng giá đất trong khoảng thời gian từ 180 ngày trở lên.

b) Trình tự, thủ tục điều chỉnh bảng giá đất thực hiện theo quy định tại Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ và Thông tư số 36/2014/TT-BTNMT ngày 30/6/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường.

2. Bổ sung bảng giá đất:

a) Các trường hợp bổ sung bảng giá đất:

Trong kỳ ban hành bảng giá đất mà cấp có thẩm quyền điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; thay đổi mục đích sử dụng đất và bổ sung các đường, phố chưa có tên trong bảng giá đất hiện hành nhưng không thuộc các trường hợp quy định tại điểm a khoản 1 Điều này.

b) Trình tự, thủ tục bổ sung bảng giá đất:

UBND cấp huyện đề xuất gửi Sở Tài nguyên và Môi trường. Sở Tài nguyên và Môi trường xem xét, thẩm tra gửi Hội đồng thẩm định bảng giá đất thẩm định để hoàn chỉnh, báo cáo UBND tỉnh trình Thường trực HĐND tỉnh thông qua trước khi quyết định.

Chương III

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 11. Tổ chức thực hiện

1. Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm:

a) Hướng dẫn UBND cấp huyện theo dõi, rà soát tình hình biến động giá đất trên địa bàn để đề xuất điều chỉnh, bổ sung bảng giá đất cho phù hợp.

b) Cập nhật biến động giá đất trên địa bàn tỉnh trong thời kỳ thực hiện bảng giá đất để tham mưu UBND tỉnh quyết định điều chỉnh, bổ sung theo đúng quy định;

c) Tổng hợp, báo cáo Bộ Tài nguyên và Môi trường về kết quả xây dựng, thực hiện bảng giá đất giai đoạn 2015-2019.

2. Sở Tài chính có trách nhiệm theo dõi tình hình biến động giá đất thị trường để chủ trì, tham mưu trình UBND tỉnh ban hành hệ số điều chỉnh giá đất theo quy định.

3. Cục Thuế có trách nhiệm căn cứ bảng giá đất ban hành kèm theo Quyết định này để tính thu tiền sử dụng đất, tiền thuế sử dụng đất, các loại phí, lệ phí theo quy định; chủ trì, phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Tài chính và các ngành chức năng có liên quan hướng dẫn, xử lý cụ thể các trường hợp vướng mắc phát sinh liên quan đến việc thực hiện nghĩa vụ tài chính đối với Nhà nước khi áp dụng giá đất theo Quy định này.

4. UBND các huyện, thành phố có trách nhiệm chỉ đạo Phòng Tài nguyên và Môi trường cập nhật biến động giá đất trong thời kỳ thực hiện bảng giá đất để kịp thời đề xuất Sở Tài nguyên và Môi trường kiểm tra, tổng hợp tham mưu UBND tỉnh điều chỉnh, bổ sung bảng giá đất theo đúng quy định.

Trong quá trình thực hiện Quy định này, nếu có phát sinh vướng mắc các địa phương, đơn vị tổng hợp báo cáo Sở Tài nguyên và Môi trường để được hướng dẫn hoặc tham mưu UBND tỉnh giải quyết theo đúng quy định./.

 

 

Văn bản liên quan cùng nội dung
Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 48/2014/QĐ-UBND về giá đất, bảng giá đất thời kỳ 2015-2019 trên địa bàn tỉnh Quảng Nam

Số hiệu: 48/2014/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 25/12/2014
Nơi ban hành: Tỉnh Quảng Nam
Người ký: Lê Phước Thanh
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 04/01/2015
Tình trạng: Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Bất động sản
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 48/2014/QĐ-UBND về giá đất, bảng g...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký