Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Luật đất đai mới nhất năm 2026
  • search Luật kinh doanh bất động sản sửa đổi
  • search Bản án mẫu tranh chấp đất đai
  • search Nghị định xử phạt hành chính đất đai
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Quyết định số 19/2016/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Hậu Giang quy định về việc điều chỉnh, bổ sung mức thu lệ phí hộ tịch và xác định mức thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh.

1. Mức thu lệ phí hộ tịch tại Ủy ban nhân dân cấp xã và cấp huyện

Quyết định thay đổi và phân định rõ mức thu lệ phí áp dụng cho từng cấp chính quyền quản lý như sau:

Lệ phí hộ tịch thực hiện tại Ủy ban nhân dân cấp xã:

  • Đăng ký khai sinh, khai tử: 5.000 đồng.
  • Đăng ký kết hôn: 20.000 đồng.
  • Nhận cha, mẹ, con: 10.000 đồng.
  • Cấp bản sao trích lục hộ tịch: 3.000 đồng.
  • Thay đổi, cải chính hộ tịch cho người chưa đủ 14 tuổi: 10.000 đồng.
  • Cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân: 10.000 đồng.
  • Ghi vào sổ hộ tịch việc thay đổi hộ tịch theo bản án, quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền: 5.000 đồng.
  • Xác nhận hoặc ghi vào Sổ hộ tịch các việc hộ tịch khác hoặc đăng ký hộ tịch khác: 5.000 đồng.

Lệ phí hộ tịch thực hiện tại Ủy ban nhân dân cấp huyện:

  • Đăng ký khai sinh, khai tử: 50.000 đồng.
  • Đăng ký kết hôn: 1.000.000 đồng.
  • Nhận cha, mẹ, con: 1.000.000 đồng.
  • Cấp bản sao trích lục hộ tịch: 5.000 đồng.
  • Thay đổi, cải chính hộ tịch cho người từ đủ 14 tuổi trở lên, bổ sung hộ tịch, xác định lại dân tộc: 25.000 đồng.
  • Ghi vào sổ hộ tịch việc hộ tịch của công dân Việt Nam đã được giải quyết tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài: 50.000 đồng.
  • Xác nhận hoặc ghi vào Sổ hộ tịch các việc hộ tịch khác hoặc đăng ký hộ tịch khác: 50.000 đồng.
  • Đăng ký giám hộ: 50.000 đồng.

Lưu ý: Các nội dung lệ phí hộ tịch không nằm trong quy định này được dẫn chiếu thực hiện theo Thông tư số 179/2015/TT-BTC của Bộ Tài chính.

2. Quy định mức thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa

Đối với việc chuyển đổi mục đích sử dụng đất từ đất chuyên trồng lúa nước sang đất phi nông nghiệp, số tiền phải nộp được tính theo công thức:

Mức thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa = 50% × Diện tích × Giá của loại đất trồng lúa

Các yếu tố trong công thức bao gồm:

  • Diện tích: Là phần diện tích đất chuyên trồng lúa nước được phép chuyển sang đất phi nông nghiệp xác định cụ thể trong quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất của cơ quan thẩm quyền.
  • Giá của loại đất trồng lúa: Áp dụng theo Bảng giá đất do Ủy ban nhân dân tỉnh Hậu Giang ban hành tại thời điểm chuyển mục đích sử dụng đất.

Lưu ý: Các quy định quản lý, sử dụng đất trồng lúa khác thực hiện theo Thông tư số 18/2016/TT-BTC của Bộ Tài chính và Nghị định số 35/2015/NĐ-CP của Chính phủ.

3. Hiệu lực thi hành và bãi bỏ văn bản cũ

  • Bãi bỏ quy định cũ: Quyết định này bãi bỏ hoàn toàn Mục Ia Phụ lục IV ban hành kèm theo Quyết định số 02/2015/QĐ-UBND ngày 15/01/2015 của UBND tỉnh Hậu Giang.
  • Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở, Thủ trưởng cơ quan, ban, ngành cấp tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành.

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH HẬU GIANG
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 19/2016/QĐ-UBND

Vị Thanh, ngày 29 tháng 7 năm 2016

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỨC THU LỆ PHÍ HỘ TỊCH VÀ QUY ĐỊNH MỨC THU TIỀN BẢO VỆ, PHÁT TRIỂN ĐẤT TRỒNG LÚA TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HẬU GIANG

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HẬU GIANG

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Pháp lệnh Phí và lệ phí ngày 28 tháng 8 năm 2001;

Căn cứ Nghị định số 35/2015/NĐ-CP ngày 13 tháng 4 năm 2015 của Chính phủ về việc quản lý, sử dụng đất trồng lúa;

Căn cứ Thông tư số 02/2014/TT-BTC ngày 02 tháng 01 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

Căn cứ Thông tư số 179/2015/TT-BTC ngày 13 tháng 11 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 02/2014/TT-BTC ngày 02 tháng 01 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

Căn cứ Thông tư số 18/2016/TT-BTC ngày 21 tháng 01 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 35/2015/NĐ-CP ngày 13 tháng 4 năm 2015 của Chính phủ về quản lý, sử dụng đất trồng lúa;

Căn cứ Nghị quyết số 10/2016/NQ-HĐND ngày 05 tháng 7 năm 2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh Hậu Giang về việc sửa đổi, bổ sung mức thu lệ phí hộ tịch và mức thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Hậu Giang;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung mức thu lệ phí hộ tịch và quy định mức thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Hậu Giang, cụ thể như sau:

1. Sửa đổi, bổ sung mức thu lệ phí hộ tịch tại Mục Ia Phụ lục IV kèm theo Quyết định số 02/2015/QĐ-UBND ngày 15 tháng 01 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hậu Giang về việc quy định các khoản thu phí, lệ phí và tỷ lệ phần trăm (%) trích lại cho đơn vị thu trên địa bàn tỉnh Hậu Giang, cụ thể như sau:

a) Mức thu lệ phí áp dụng đối với việc đăng ký hộ tịch tại Ủy ban nhân dân cấp xã:

- Khai sinh, khai tử: 5.000 đồng.

- Kết hôn: 20.000 đồng.

- Nhận cha, mẹ, con: 10.000 đồng.

- Cấp bản sao trích lục hộ tịch: 3.000 đồng.

- Thay đổi, cải chính hộ tịch cho người chưa đủ 14 tuổi: 10.000 đồng.

- Cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân: 10.000 đồng.

- Ghi vào sổ hộ tịch việc thay đổi hộ tịch của cá nhân theo bản án, quyết định của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền: 5.000 đồng.

- Xác nhận hoặc ghi vào Sổ hộ tịch các việc hộ tịch khác hoặc đăng ký hộ tịch khác: 5.000 đồng.

b) Mức thu lệ phí áp dụng đối với việc đăng ký hộ tịch tại Ủy ban nhân dân cấp huyện:

- Khai sinh, khai tử: 50.000 đồng.

- Kết hôn: 1.000.000 đồng.

- Nhận cha, mẹ, con: 1.000.000 đồng.

- Cấp bản sao trích lục hộ tịch: 5.000 đồng.

- Thay đổi, cải chính hộ tịch cho người từ đủ 14 tuổi trở lên, bổ sung hộ tịch, xác định lại dân tộc: 25.000 đồng.

- Ghi vào sổ hộ tịch việc hộ tịch của công dân Việt Nam đã được giải quyết tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài: 50.000 đồng.

- Xác nhận hoặc ghi vào Sổ hộ tịch các việc hộ tịch khác hoặc đăng ký hộ tịch khác: 50.000 đồng.

- Giám hộ: 50.000 đồng.

c) Các nội dung khác liên quan đến lệ phí hộ tịch không quy định tại Quyết định này được thực hiện theo Thông tư số 179/2015/TT-BTC ngày 13 tháng 11 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 02/2014/TT-BTC ngày 02 tháng 01 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

2. Quy định mức thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa:

Mức thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa = 50% (x) diện tích (x) giá của loại đất trồng lúa. Trong đó:

a) Diện tích là phần diện tích đất chuyên trồng lúa nước chuyển sang đất phi nông nghiệp ghi cụ thể trong quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất từ đất chuyên trồng lúa nước sang đất phi nông nghiệp của cơ quan có thẩm quyền;

b) Giá của loại đất trồng lúa tính theo Bảng giá đất đang được áp dụng tại thời điểm chuyển mục đích sử dụng đất do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành.

Các nội dung khác liên quan đến quản lý, sử dụng đất trồng lúa không quy định tại Quyết định này được thực hiện theo Thông tư số 18/2016/TT-BTC ngày 21 tháng 01 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 35/2015/NĐ-CP ngày 13 tháng 4 năm 2015 của Chính phủ về quản lý, sử dụng đất trồng lúa.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày tháng năm 2016.

Quyết định này bãi bỏ Mục Ia Phụ lục IV kèm theo Quyết định số 02/2015/QĐ-UBND ngày 15 tháng 01 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc quy định các khoản thu phí, lệ phí và tỷ lệ phần trăm (%) trích lại cho đơn vị thu trên địa bàn tỉnh Hậu Giang.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở, Thủ trưởng cơ quan, ban ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

Nơi nhận:
- VP. Chính phủ (HN - TP.HCM);
- Bộ Tài chính;
- Bộ Tư pháp (Cục Kiểm tra văn bản);
- TT: TU, HĐND, UBND tỉnh;
- VP. TU và các Ban đảng;
- VP: Đoàn ĐBQH, HĐND tỉnh;
- UBMTTQVN, các Đoàn thể tỉnh;
- Như Điều 3;
- Cơ quan Báo, Đài tỉnh;
- Công báo tỉnh;
-
Cổng Thông tin điện tử tỉnh;
- Lưu: VT, KT. TĐ
E\2016\qdpq\STC_sua doi le phi ho tich tien bao ve dat lua 2016

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Lữ Văn Hùng

 

 

 

Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 19/2016/QĐ-UBND sửa đổi mức thu lệ phí hộ tịch và quy định mức thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Hậu Giang

Số hiệu: 19/2016/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 29/07/2016
Nơi ban hành: Tỉnh Hậu Giang
Người ký: Lữ Văn Hùng
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 08/08/2016
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 19/2016/QĐ-UBND sửa đổi mức thu lệ...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký