Nghị quyết số 16/2017/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ngãi Khóa XII, Kỳ họp thứ 5 thông qua ngày 29 tháng 3 năm 2017, quy định chi tiết về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi.
- Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
- Phạm vi điều chỉnh: Nghị quyết này quy định cụ thể về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí khai thác, sử dụng tài liệu đất đai áp dụng thống nhất trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi.
- Đối tượng nộp phí: Là các tổ chức, cá nhân có nhu cầu khai thác và sử dụng thông tin, tài liệu về đất đai tại địa phương.
- Cơ quan thu phí: Các cơ quan được giao nhiệm vụ cung cấp dữ liệu và thu phí bao gồm Văn phòng Đăng ký đất đai, Trung tâm Công nghệ thông tin Tài nguyên và Môi trường, và Ủy ban nhân dân cấp xã.
- Các đối tượng khác: Các cơ quan nhà nước, tổ chức, cá nhân có liên quan trực tiếp đến công tác thu, nộp, quản lý và sử dụng nguồn phí này.
- Các trường hợp được miễn thu phí
- Cung cấp dữ liệu đất đai phục vụ trực tiếp cho các mục đích quốc phòng và an ninh quốc gia.
- Cung cấp thông tin theo yêu cầu trực tiếp của các lãnh đạo Đảng và Nhà nước, hoặc trong các trường hợp khẩn cấp theo quy định của pháp luật.
- Cung cấp dữ liệu đất đai cho cơ quan tài nguyên và môi trường ở địa phương, Ủy ban nhân dân các cấp nhằm thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về đất đai.
- Biểu mức thu phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai
Lưu ý: Mức thu phí dưới đây chưa bao gồm các chi phí phát sinh thực tế khác như in ấn, sao chụp hồ sơ, tài liệu và chi phí gửi tài liệu qua đường bưu điện.
- Đối với hồ sơ tài liệu đất đai: Mức phí cơ bản dưới đây được tính cho trang đầu tiên (01 trang). Khi số trang tăng thêm, mỗi trang tăng thêm được tính bằng 10% mức phí cơ bản:
- Cung cấp trực tiếp đối với thông tin dạng giấy: 23.000 đồng/trang.
- Cung cấp trực tiếp đối với thông tin dạng số: 19.000 đồng/trang.
- Cung cấp qua đường bưu điện hoặc email đối với thông tin dạng giấy: 26.000 đồng/trang.
- Cung cấp qua đường bưu điện hoặc email đối với thông tin dạng số: 21.000 đồng/trang.
- Đối với các loại bản đồ: Mức phí cơ bản dưới đây được tính cho mảnh đầu tiên (01 mảnh). Khi số mảnh tăng thêm, mỗi mảnh tăng thêm được tính bằng 10% mức phí cơ bản:
- Cung cấp trực tiếp đối với thông tin dạng giấy: 63.000 đồng/mảnh.
- Cung cấp trực tiếp đối với thông tin dạng số: 52.000 đồng/mảnh.
- Cung cấp qua đường bưu điện hoặc email đối với thông tin dạng giấy: 67.000 đồng/mảnh.
- Cung cấp qua đường bưu điện hoặc email đối với thông tin dạng số: 54.000 đồng/mảnh.
- Đối với hồ sơ khác (cơ sở dữ liệu quản lý đất đai): Mức phí cơ bản dưới đây được tính cho nhóm từ 01 đến 10 thửa đất đầu tiên. Khi số thửa đất tăng thêm, mỗi thửa tăng thêm được tính bằng 10% mức phí cơ bản:
- Cung cấp trực tiếp đối với thông tin dạng giấy: 28.000 đồng/thửa.
- Cung cấp trực tiếp đối với thông tin dạng số: 19.000 đồng/thửa.
- Cung cấp qua đường bưu điện hoặc email đối với thông tin dạng giấy: 30.000 đồng/thửa.
- Cung cấp qua đường bưu điện hoặc email đối với thông tin dạng số: 21.000 đồng/thửa.
- Quy định về kê khai, thu, nộp, quản lý và sử dụng tiền phí
- Phương thức nộp: Người nộp phí thực hiện nộp tiền phí theo từng lần phát sinh yêu cầu khai thác, sử dụng tài liệu.
- Tỷ lệ phân chia và quản lý nguồn thu:
- Đối với Văn phòng Đăng ký đất đai và Trung tâm Công nghệ thông tin Tài nguyên và Môi trường: Được trích để lại 60% tổng số tiền phí thu được để trang trải cho các hoạt động nghiệp vụ liên quan đến việc khai thác dữ liệu và sử dụng đất đai; 40% còn lại phải nộp vào ngân sách nhà nước.
- Đối với Ủy ban nhân dân cấp xã: Thực hiện nộp 100% tổng số tiền phí thu được vào ngân sách nhà nước.
- Chế độ báo cáo tài chính: Định kỳ hàng tháng, cơ quan thu phí có trách nhiệm gửi toàn bộ số tiền phí thu được vào Tài khoản phí chờ nộp mở tại Kho bạc Nhà nước, đồng thời thực hiện kê khai và quyết toán tiền phí theo đúng quy định pháp luật hiện hành.
- Tổ chức thực hiện và hiệu lực thi hành
- Trách nhiệm triển khai: Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi chịu trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này trên địa bàn toàn tỉnh.
- Trách nhiệm giám sát: Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
- Hiệu lực thi hành: Nghị quyết có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 4 năm 2017.
- Điều khoản thay thế: Nghị quyết này thay thế hoàn toàn Nghị quyết số 16/2003/NQ-HĐND ngày 12 tháng 12 năm 2003 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ngãi Khóa IX, Kỳ họp thứ 14 về việc ban hành phí khai thác và sử dụng tài liệu về đất đai trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 16/2017/NQ-HĐND | Quảng Ngãi, ngày 30 tháng 3 năm 2017 |
NGHỊ QUYẾT
QUY ĐỊNH MỨC THU, CHẾ ĐỘ THU, NỘP, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG PHÍ KHAI THÁC VÀ SỬ DỤNG TÀI LIỆU ĐẤT ĐAI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NGÃI
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NGÃI
KHÓA XII, KỲ HỌP THỨ 5
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Phí và lệ phí ngày 25 tháng 11 năm 2015;
Căn cứ Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phí và lệ phí;
Căn cứ Thông tư số 34/2014/TT-BTNMT ngày 30 tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về xây dựng, quản lý, khai thác hệ thống thông tin đất đai;
Căn cứ Thông tư số 250/2016/TT-BTC ngày 11 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính Hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Xét Tờ trình số 74/TTr-UBND ngày 13 tháng 3 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi về việc Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị quyết này quy định về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi.
2. Đối tượng áp dụng
a) Người nộp phí là người có nhu cầu khai thác và sử dụng tài liệu về đất đai.
b) Cơ quan thu phí: Văn phòng Đăng ký đất đai, Trung tâm Công nghệ thông tin Tài nguyên và Môi trường, Ủy ban nhân dân xã.
c) Cơ quan nhà nước, tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc thu, nộp, quản lý và sử dụng phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi.
Điều 2. Các trường hợp miễn thu phí
1. Trường hợp cung cấp dữ liệu đất đai để phục vụ cho các mục đích quốc phòng và an ninh, phục vụ yêu cầu trực tiếp của lãnh đạo Đảng và Nhà nước hoặc trong tình trạng khẩn cấp.
2. Cơ quan tài nguyên và môi trường ở địa phương, Ủy ban nhân dân các cấp được cung cấp dữ liệu đất đai để thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về đất đai.
Điều 3. Mức thu phí (Mức thu này không bao gồm các chi phí như: in ấn, sao chụp hồ sơ, tài liệu, chi phí gửi tài liệu):
1. Đối với hồ sơ tài liệu đất đai (Mức phí bên dưới được tính cho 01 trang, khi số trang tăng thêm thì mỗi trang tăng thêm đó được tính bằng 10% của mức phí):
a) Cung cấp trực tiếp đối với thông tin dạng giấy: 23.000 đồng/ trang;
b) Cung cấp trực tiếp đối với thông tin dạng số: 19.000 đồng/ trang;
c) Cung cấp qua đường bưu điện, mail đối với thông tin dạng giấy: 26.000 đồng/ trang;
d) Cung cấp qua đường bưu điện, mail đối với thông tin dạng số: 21.000 đồng/ trang.
2. Đối với các loại bản đồ (Mức phí bên dưới được tính cho 01 mảnh, khi số mảnh tăng thêm thì mỗi mảnh tăng thêm đó được tính bằng 10% của mức phí):
a) Cung cấp trực tiếp đối với thông tin dạng giấy: 63.000 đồng/ mảnh;
b) Cung cấp trực tiếp đối với thông tin dạng số: 52.000 đồng/ mảnh;
c) Cung cấp qua đường bưu điện, mail đối với thông tin dạng giấy: 67.000 đồng/ mảnh;
d) Cung cấp qua đường bưu điện, mail đối với thông tin dạng số: 54.000 đồng/ mảnh.
3. Đối với hồ sơ khác (cơ sở dữ liệu quản lý đất đai): (Mức phí bên dưới được tính cho từ 01 đến 10 thửa, khi số thửa tăng thêm thì mỗi thửa tăng thêm đó được tính bằng 10% của mức phí):
a) Cung cấp trực tiếp đối với thông tin dạng giấy: 28.000 đồng/ thửa;
b) Cung cấp trực tiếp đối với thông tin dạng số: 19.000 đồng/ thửa;
c) Cung cấp qua đường bưu điện, mail đối với thông tin dạng giấy: 30.000 đồng/ thửa;
d) Cung cấp qua đường bưu điện, mail đối với thông tin dạng số: 21.000 đồng/ thửa.
Điều 4. Kê khai, thu, nộp, quản lý và sử dụng tiền phí
a) Người nộp phí thực hiện nộp phí theo từng lần phát sinh.
b) Đối với cơ quan thu phí là Văn phòng đăng ký đất đai, Trung tâm Công nghệ thông tin Tài nguyên và Môi trường được trích để lại 60% để trang trải cho hoạt động liên quan đến lĩnh vực khai thác dữ liệu và sử dụng đất đai và nộp 40% còn lại vào ngân sách nhà nước.
c) Đối với cơ quan thu phí là UBND xã: nộp 100% tiền phí thu được vào ngân sách nhà nước.
d) Định kỳ hàng tháng, cơ quan thu phí phải gửi số tiền thu được vào Tài khoản phí chờ nộp mở tại Kho bạc Nhà nước và thực hiện kê khai, quyết toán tiền phí thu được theo quy định.
Điều 5. Tổ chức thực hiện
1. Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này.
2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
Điều 6. Hiệu lực thi hành
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ngãi Khóa XII, Kỳ họp thứ 5 thông qua ngày 29 tháng 3 năm 2017 và có hiệu lực từ ngày 10 tháng 4 năm 2017 và thay thế Nghị quyết số 16/2003/NQ-HĐND ngày 12 tháng 12 năm 2003 của Hội đồng nhân dân tỉnh Khóa IX, Kỳ họp thứ 14 về việc ban hành phí khai thác và sử dụng tài liệu về đất đai trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi./.
|
| CHỦ TỊCH |
- 1 Thông tư 34/2014/TT-BTNMT quy định về xây dựng, quản lý, khai thác hệ thống thông tin đất đai do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 2 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 3 Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 4 Luật phí và lệ phí 2015
- 5 Nghị định 120/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật phí và lệ phí
- 6 Thông tư 250/2016/TT-BTC hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 1 Nghị quyết 05/2021/NQ-HĐND quy định về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
- 2 Quyết định 88/QĐ-UBND năm 2022 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi hết hiệu lực toàn bộ, hết hiệu lực một phần, ngưng hiệu lực trong năm 2021
- 3 Quyết định 260/QĐ-UBND năm 2024 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi trong kỳ hệ thống hóa 2019-2023
- 1 Nghị quyết 99/2016/NQ-HĐND quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp
- 2 Quyết định 146/2016/QĐ-UBND về mức thu, quản lý và sử dụng phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Lào Cai
- 3 Quyết định 42/2017/QĐ-UBND quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế
- 4 Nghị quyết 05/2021/NQ-HĐND quy định về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
- 5 Quyết định 88/QĐ-UBND năm 2022 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi hết hiệu lực toàn bộ, hết hiệu lực một phần, ngưng hiệu lực trong năm 2021
- 6 Quyết định 260/QĐ-UBND năm 2024 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi trong kỳ hệ thống hóa 2019-2023
- 1 Nghị quyết 05/2021/NQ-HĐND quy định về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
- 2 Quyết định 88/QĐ-UBND năm 2022 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi hết hiệu lực toàn bộ, hết hiệu lực một phần, ngưng hiệu lực trong năm 2021
- 3 Quyết định 260/QĐ-UBND năm 2024 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi trong kỳ hệ thống hóa 2019-2023
- 1 Thông tư 34/2014/TT-BTNMT quy định về xây dựng, quản lý, khai thác hệ thống thông tin đất đai do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 2 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 3 Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 4 Luật phí và lệ phí 2015
- 5 Nghị định 120/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật phí và lệ phí
- 6 Thông tư 250/2016/TT-BTC hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 7 Nghị quyết 99/2016/NQ-HĐND quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp
- 8 Quyết định 146/2016/QĐ-UBND về mức thu, quản lý và sử dụng phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Lào Cai
- 9 Quyết định 42/2017/QĐ-UBND quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế