Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Thủ tục đăng ký tạm trú tạm vắng online
  • search Nghị định 100 phạt nồng độ cồn đường bộ
  • search Thuế thu nhập cá nhân khi bán nhà đất
  • search Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc 2026
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Quyết định số 34/2013/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế quy định chi tiết về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí vệ sinh trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế. Dưới đây là nội dung tóm tắt chi tiết và toàn diện của văn bản pháp luật này:

- Đối tượng áp dụng và phạm vi điều chỉnh

  • Đối tượng nộp phí: Áp dụng đối với tất cả các tổ chức, hộ gia đình được cung ứng dịch vụ thu gom, vận chuyển và xử lý rác thải trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.
  • Thời gian áp dụng: Các quy định về mức thu và chế độ quản lý phí vệ sinh bắt đầu thực hiện từ ngày 01/9/2013.

- Quy định chi tiết về mức thu phí vệ sinh

Mức thu phí vệ sinh được phân loại chi tiết theo từng nhóm đối tượng, địa bàn hành chính và khối lượng rác thải phát sinh cụ thể như sau:

1. Rác thải sinh hoạt thông thường

  • Hộ gia đình không sản xuất, kinh doanh:
    • Địa bàn thành phố Huế: Hộ mặt tiền nộp 20.000 đồng/hộ/tháng; hộ trong kiệt, hẻm nộp 16.000 đồng/hộ/tháng.
    • Địa bàn các phường, thị trấn thuộc huyện, thị xã: Hộ mặt tiền nộp 15.000 đồng/hộ/tháng; hộ trong kiệt, hẻm nộp 12.000 đồng/hộ/tháng.
    • Địa bàn các xã: Áp dụng mức thu chung là 12.000 đồng/hộ/tháng.
  • Hộ gia đình có sản xuất, kinh doanh, buôn bán nhỏ (khối lượng rác dưới 0,5 m3/tháng):
    • Nhóm hộ kinh doanh dịch vụ ăn uống, vật liệu xây dựng, sản xuất chế biến thực phẩm, gia công hàng thủ công:
      • Thành phố Huế: Hộ mặt tiền nộp 70.000 đồng/hộ/tháng; hộ trong kiệt, hẻm nộp 50.000 đồng/hộ/tháng.
      • Các phường, thị trấn thuộc huyện, thị xã: Hộ mặt tiền nộp 50.000 đồng/hộ/tháng; hộ trong kiệt, hẻm nộp 40.000 đồng/hộ/tháng.
      • Các xã: Nộp 30.000 đồng/hộ/tháng.
    • Nhóm hộ sản xuất, kinh doanh các mặt hàng khác:
      • Thành phố Huế: Hộ mặt tiền nộp 50.000 đồng/hộ/tháng; hộ trong kiệt, hẻm nộp 40.000 đồng/hộ/tháng.
      • Các phường, thị trấn thuộc huyện, thị xã: Hộ mặt tiền nộp 40.000 đồng/hộ/tháng; hộ trong kiệt, hẻm nộp 30.000 đồng/hộ/tháng.
      • Các xã: Nộp 20.000 đồng/hộ/tháng.
  • Hộ gia đình kinh doanh có lượng rác thải từ 0,5 m3/tháng trở lên:
    • Địa bàn các phường, thị trấn: Nộp 100.000 đồng/hộ/tháng.
    • Địa bàn các xã: Nộp 60.000 đồng/hộ/tháng.
  • Các đối tượng đặc thù khác:
    • Hộ có thuyền hoạt động du lịch trên sông: Nộp 80.000 đồng/thuyền/tháng.
    • Hộ có phòng cho thuê trọ: Nộp 4.000 đồng/phòng/tháng (đây là khoản thu thêm ngoài mức thu áp dụng cho hộ gia đình không sản xuất, kinh doanh).
  • Rác thải từ các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp:
    • Cửa hàng, khách sạn, nhà nghỉ, nhà hàng ăn uống, nhà ga, bến xe, bến thuyền, chợ: Lượng rác dưới 1 m3/tháng thu 160.000 đồng/đơn vị/tháng; lượng rác từ 1 m3/tháng trở lên thu 160.000 đồng/m3.
    • Bệnh viện, trạm y tế và các cơ sở y tế khác: Lượng rác dưới 1 m3/tháng thu 140.000 đồng/đơn vị/tháng; lượng rác từ 1 m3/tháng trở lên thu 140.000 đồng/m3.
    • Trường học, nhà trẻ, cơ quan hành chính sự nghiệp, trụ sở doanh nghiệp: Thu cố định 100.000 đồng/đơn vị/tháng.

2. Rác thải xây dựng và rác thải công nghiệp không nguy hại

  • Rác thải phát sinh từ hoạt động xây dựng: Thu phí 70.000 đồng/m3.
  • Rác thải phát sinh từ các nhà máy, cơ sở sản xuất công nghiệp: Thu phí 160.000 đồng/m3.

3. Rác thải nguy hại (y tế, công nghiệp nguy hại, chế biến nông thủy sản, giết mổ)

  • Rác thải y tế và rác thải công nghiệp nguy hại: Khối lượng dưới 5 kg/tháng thu 170.000 đồng/đơn vị/tháng; khối lượng từ 5 kg/tháng trở lên thu 35.000 đồng/kg.
  • Rác thải từ hoạt động chế biến nông thủy sản, giết mổ gia súc và các loại rác thải nguy hại khác: Thu phí 200.000 đồng/m3.

- Chế độ quản lý, sử dụng và tỷ lệ trích để lại tiền phí

  • Đơn vị tổ chức thu phí: Ủy ban nhân dân cấp huyện và cấp xã chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện thu phí vệ sinh theo đúng phân cấp quản lý nhà nước về môi trường.
  • Tỷ lệ trích để lại đối với rác thải không nguy hại:
    • Địa bàn các phường, thị trấn được trích để lại 20% trên tổng số tiền phí thu được.
    • Địa bàn các xã được trích để lại 25% trên tổng số tiền phí thu được.
    • Mục đích sử dụng phần tiền để lại: Chi trả trực tiếp cho các hoạt động tổ chức thu phí.
    • Phần phí còn lại (80% đối với phường/thị trấn và 75% đối với xã) phải nộp vào ngân sách nhà nước cấp huyện, xã theo phân cấp để chi cho công tác thu gom, vận chuyển và xử lý rác thải.
  • Tỷ lệ trích để lại đối với rác thải nguy hại: Đơn vị trực tiếp thực hiện thu gom, vận chuyển và xử lý rác thải nguy hại được giữ lại 100% số tiền phí thu được để tự trang trải toàn bộ chi phí hoạt động theo quy định.
  • Nguyên tắc chi tiêu khoản phí để lại: Thực hiện nghiêm túc theo hướng dẫn tại Thông tư số 45/2006/TT-BTC và Thông tư số 63/2002/TT-BTC của Bộ Tài chính.

- Tổ chức thực hiện và trách nhiệm của các cơ quan

  • Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã và thành phố Huế:
    • Chủ trì phân loại chính xác đối tượng nộp phí trên địa bàn quản lý.
    • Hướng dẫn các đơn vị thu phí thực hiện đúng quy trình thu, nộp, quản lý và quyết toán.
    • Phối hợp chặt chẽ với Sở Tài chính để kịp thời tham mưu cho UBND tỉnh điều chỉnh mức thu phí khi tình hình thực tế có biến động.
  • Đơn vị trực tiếp thu phí: Thực hiện thu đúng, thu đủ; thực hiện chế độ mở sổ sách kế toán, quản lý, sử dụng và quyết toán nguồn phí để lại theo đúng các thông tư hướng dẫn của Bộ Tài chính (Thông tư 63/2002/TT-BTC, Thông tư 45/2006/TT-BTC, Thông tư 97/2006/TT-BTC).
  • Ủy ban nhân dân cấp xã (phường, thị trấn): Phối hợp chặt chẽ với đơn vị thu phí để đôn đốc, kiểm tra công tác thu; đồng thời đẩy mạnh tuyên truyền, vận động nhân dân tham gia phong trào giữ gìn vệ sinh môi trường.

- Điều khoản thi hành và hiệu lực pháp lý

  • Hiệu lực thi hành: Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành.
  • Các văn bản bị thay thế: Quyết định này thay thế hoàn toàn các văn bản sau của Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế:
    • Quyết định số 05/2011/QĐ-UBND ngày 28/01/2011 về mức thu, quản lý và sử dụng phí vệ sinh.
    • Quyết định số 1917/QĐ-UBND ngày 14/9/2011 về quy định tỷ lệ để lại trên số thu phí cho tổ chức thu phí vệ sinh.
    • Quyết định số 869/QĐ-UBND ngày 07/5/2013 về việc gia hạn thời gian thực hiện Quyết định số 1917/QĐ-UBND.
  • Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài chính, Tư pháp, Tài nguyên và Môi trường; Cục trưởng Cục thuế tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố Huế và Thủ trưởng các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 34/2013/QĐ-UBND

Thừa Thiên Huế, ngày 30 tháng 8 năm 2013

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ QUY ĐỊNH MỨC THU, CHẾ ĐỘ THU, NỘP, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG PHÍ VỆ SINH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Pháp lệnh phí và lệ phí ngày 28 tháng 8 năm 2001;

Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí;

Căn cứ Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP;

Căn cứ Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính về hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí, lệ phí;

Căn cứ Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25 tháng 5 năm 2006 của Bộ Tài chính về sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC;

Căn cứ Thông tư số 97/2006/TT-BTC ngày 16 tháng 10 năm 2006 của Bộ Tài chính về hướng dẫn phí, lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của HĐND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

Căn cứ Nghị quyết số 08/2013/NQ-HĐND ngày 19 tháng 7 năm 2013 của Hội đồng nhân dân tỉnh Khóa VI, kỳ họp thứ 6 về điều chỉnh mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí vệ sinh trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế;

Xét đề nghị của Sở Tài chính tại Tờ trình số 2095/TTr-STC ngày 27 tháng 8 năm 2013,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Quy định về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí vệ sinh trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế từ 01/9/2013 như sau:

1. Đối tượng nộp phí: Các tổ chức, hộ gia đình được cung ứng dịch vụ thu gom, vận chuyển và xử lý rác thải trên địa bàn tỉnh.

2. Mức thu phí:

2.1. Rác thải thông thường:

2.1.1. Rác thải từ hộ gia đình không sản xuất, kinh doanh:

a) Địa bàn thành phố Huế:

- Hộ mặt tiền: 20.000 đồng/hộ/tháng;

- Hộ trong kiệt, hẻm: 16.000 đồng/hộ/tháng.

b) Địa bàn các phường, thị trấn thuộc huyện, thị xã:

- Hộ mặt tiền: 15.000 đồng/hộ/tháng;

- Hộ trong kiệt, hẻm: 12.000 đồng/hộ/tháng.

c) Địa bàn các xã: 12.000 đồng/hộ/tháng.

2.1.2. Rác thải từ hộ gia đình có sản xuất, kinh doanh, buôn bán nhỏ:

a) Rác thải dưới 0,5m3/tháng:

a.1) Hộ gia đình kinh doanh dịch vụ ăn uống, vật liệu xây dựng, sản xuất chế biến các loại thực phẩm, gia công hàng thủ công:

- Địa bàn thành phố Huế:

+ Hộ mặt tiền: 70.000 đồng/hộ/tháng;

+ Hộ trong kiệt, hẻm: 50.000 đồng/hộ/tháng.

- Địa bàn các phường, thị trấn thuộc huyện, thị xã:

+ Hộ mặt tiền: 50.000 đồng/hộ/tháng;

+ Hộ trong kiệt, hẻm: 40.000 đồng/hộ/tháng.

- Địa bàn các xã: 30.000 đồng/hộ/tháng.

a.2) Hộ gia đình sản xuất, kinh doanh các mặt hàng khác:

- Địa bàn thành phố Huế:

+ Hộ mặt tiền: 50.000 đồng/hộ/tháng;

+ Hộ trong kiệt, hẻm: 40.000 đồng/hộ/tháng.

- Địa bàn các phường, thị trấn thuộc huyện, thị xã:

+ Hộ mặt tiền: 40.000 đồng/hộ/tháng;

+ Hộ trong kiệt, hẻm: 30.000 đồng/hộ/tháng.

- Địa bàn các xã: 20.000 đồng/hộ/tháng.

b) Rác thải từ 0,5m3/tháng trở lên:

- Địa bàn các phường, thị trấn: 100.000 đồng/hộ/tháng;

- Địa bàn các xã: 60.000 đồng/hộ/tháng.

2.1.3. Rác thải từ các đối tượng khác:

- Hộ có thuyền du lịch trên sông: 80.000 đồng/thuyền/tháng;

- Hộ có phòng cho thuê trọ: 4.000 đồng/phòng/tháng (ngoài mức thu phải nộp theo quy định đối với hộ gia đình không sản xuất, kinh doanh).

2.1.4. Rác thải từ các tổ chức:

a) Cửa hàng, khách sạn, dịch vụ nhà trọ (nhà nghỉ), nhà hàng kinh doanh dịch vụ ăn uống, nhà ga, bến xe, bến thuyền, chợ:

- Rác thải dưới 1m3/tháng: 160.000 đồng/đơn vị/tháng;

- Rác thải từ 1m3/tháng trở lên: 160.000 đồng/m3.

b) Bệnh viện, trạm y tế và các tổ chức, cơ sở khác:

- Rác thải dưới 1m3/tháng: 140.000 đồng/đơn vị/tháng;

- Rác thải từ 1m3/tháng trở lên: 140.000 đồng/m3.

c) Trường học, nhà trẻ, cơ quan hành chính, sự nghiệp, trụ sở làm việc của doanh nghiệp: 100.000 đồng/đơn vị/tháng.

2.2. Rác thải xây dựng, công nghiệp không nguy hại:

a) Rác thải từ hoạt động xây dựng: 70.000 đồng/m3.

b) Rác thải từ các nhà máy, cơ sở sản xuất: 160.000 đồng/m3.

2.3. Rác thải nguy hại (rác thải y tế, công nghiệp nguy hại; chế biến nông thủy sản; giết mổ gia súc; rác thải nguy hại khác):

a) Rác thải y tế, công nghiệp nguy hại:

- Rác thải có khối lượng dưới 5 kg/tháng: 170.000 đồng/đơn vị/tháng;

- Rác thải có khối lượng từ 5 kg/tháng trở lên: 35.000 đồng/kg.

b) Rác thải từ chế biến nông thủy sản, giết mổ gia súc, rác thải nguy hại khác: 200.000 đồng/m3.

3. Chế độ quản lý và sử dụng phí:

3.1. Đơn vị thu phí:

UBND cấp huyện, xã tổ chức thực hiện thu phí theo phân cấp quản lý nhà nước về môi trường đối với rác thải.

3.2. Tỷ lệ phí được để lại đơn vị thu:

a) Đối với rác thải không nguy hại (rác thải thông thường; rác thải công nghiệp, xây dựng không nguy hại):

Địa bàn các phường, thị trấn được để lại 20%, địa bàn các xã được để lại 25% trên tổng số phí thu được để chi trả cho hoạt động tổ chức thu phí.

Số phí còn lại nộp vào ngân sách cấp huyện, xã theo phân cấp quản lý ngân sách nhà nước hiện hành và được sử dụng cho công tác thu gom, vận chuyển, xử lý rác.

b) Đối với rác thải nguy hại:

Đơn vị tổ chức thu gom, vận chuyển và xử lý rác được để lại 100% số phí thu được nhằm chi trả chi phí cho hoạt động tổ chức thu phí, thu gom, vận chuyển, xử lý rác và các khoản chi khác theo quy định.

3.3. Nội dung chi đối với khoản phí được để lại đơn vị thu:

Thực hiện theo quy định tại khoản 8 Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25/5/2006 của Bộ Tài chính về việc sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí.

Điều 2. Tổ chức thực hiện:

1. UBND các huyện, thị xã và thành phố Huế:

- Triển khai phân loại đối tượng để thu phí vệ sinh trên địa bàn đảm bảo đúng quy định về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí; Căn cứ vào tình hình thực tế và mô hình tổ chức thu gom để hướng dẫn đơn vị tổ chức thu phí theo đúng quy định.

- Phối hợp với Sở Tài chính để chủ động tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh điều chỉnh mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí cho phù hợp với tình hình thực tế.

- Hướng dẫn các đơn vị được giao nhiệm vụ thu gom, vận chuyển và xử lý rác quản lý và sử dụng phí vệ sinh đúng mục đích, đảm bảo hiệu quả, tiết kiệm.

2. Đơn vị thu phí:

Tổ chức việc thu phí đúng quy định; quản lý, sử dụng và quyết toán phí để lại theo quy định tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/07/2002 của Bộ Tài chính về hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí, Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25/5/2006 của Bộ Tài chính về sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC; Thông tư số 97/2006/TT-BTC ngày 16/10/2006 của Bộ Tài chính về hướng dẫn phí, lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của HĐND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

3. UBND các phường, xã, thị trấn có trách nhiệm phối hợp với đơn vị thu phí để làm tốt việc đôn đốc, kiểm tra thu; tuyên truyền, phát động phong trào vệ sinh môi trường.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký; thay thế Quyết định số 05/2011/QĐ-UBND ngày 28/01/2011 của UBND tỉnh về mức thu, quản lý và sử dụng phí vệ sinh, Quyết định số 1917/QĐ-UBND ngày 14/9/2011 của UBND tỉnh về quy định tỷ lệ để lại trên số thu phí cho tổ chức thu phí vệ sinh, Quyết định số 869/QĐ-UBND ngày 07/5/2013 của UBND tỉnh về việc gia hạn thời gian thực hiện Quyết định số 1917/QĐ-UBND ngày 14/9/2011 của UBND tỉnh.

Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài chính, Tư pháp, Tài nguyên và Môi trường; Cục trưởng Cục thuế tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố Huế và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Lê Tường Lưu

 

Văn bản liên quan cùng nội dung
Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 34/2013/QĐ-UBND về quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí vệ sinh trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế

Số hiệu: 34/2013/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 30/08/2013
Nơi ban hành: Tỉnh Thừa Thiên Huế
Người ký: Lê Trường Lưu
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 09/09/2013
Tình trạng: ● Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 34/2013/QĐ-UBND về quy định mức th...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký