Nghị quyết số 24/2011/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Nam Khóa VIII thông qua tại Kỳ họp thứ 03 ngày 09 tháng 12 năm 2011, quyết định về việc sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ và điều chỉnh một số loại phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Quảng Nam nhằm điều chỉnh các quy định trước đây tại Nghị quyết số 88/2004/NQ-HĐND và Nghị quyết số 80/2007/NQ-HĐND.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Nghị quyết này áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân thực hiện việc thu, nộp, quản lý và sử dụng các loại phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Quảng Nam, bao gồm phí đò ngang, phí đò dọc, phí chợ, phí qua phà, lệ phí hộ tịch và lệ phí trước bạ đối với xe ô tô dưới 10 chỗ ngồi.
Sửa đổi mức thu một số loại phí và lệ phí
- Phí đò ngang trên địa bàn tỉnh: Quy định mức thu cụ thể theo từng lượt đối với hành khách và phương tiện, hàng hóa như sau:
- Hành khách: Từ 2.500 đến 5.000 đồng/lượt.
- Xe đạp: Từ 1.000 đến 2.000 đồng/lượt.
- Xe máy: Từ 2.000 đến 4.000 đồng/lượt.
- Hàng hóa từ 20kg đến dưới 50kg: Từ 1.500 đến 4.000 đồng/lượt.
- Hàng hóa từ 50kg trở lên: 4.000 đồng/50kg/lượt.
- Phí qua đò dọc: Mức thu do hành khách hoặc chủ hàng thỏa thuận trực tiếp với chủ đò hoặc bến khách để phù hợp với điều kiện thực tế, nhưng khống chế mức thu tối đa không quá 5.000 đồng/km/người hoặc 5.000 đồng/km/50kg hàng hóa.
- Phí chợ (áp dụng đối với các chợ được đầu tư xây dựng từ nguồn vốn ngân sách nhà nước):
- Chợ hạng 1: Người buôn bán thường xuyên có cửa hàng, cửa hiệu cố định thu tối đa không quá 100.000 đồng/m2/tháng; người buôn bán không thường xuyên, không cố định thu tối đa không quá 5.000 đồng/người/ngày.
- Chợ hạng 2: Người buôn bán thường xuyên thu tối đa không quá 60.000 đồng/m2/tháng; người buôn bán không thường xuyên thu tối đa không quá 3.000 đồng/người/ngày.
- Chợ hạng 3: Người buôn bán thường xuyên thu tối đa không quá 30.000 đồng/m2/tháng; người buôn bán không thường xuyên thu tối đa không quá 2.000 đồng/người/ngày.
- Quản lý thu, nộp và sử dụng: Tiền phí chợ thu được trích để lại cho cơ quan thu 80%, nộp vào ngân sách nhà nước 20%.
- Đối với chợ được đầu tư bằng nguồn vốn không từ ngân sách nhà nước hoặc nguồn viện trợ không hoàn lại: Có thể áp dụng mức thu cao hơn, nhưng tối đa không quá hai lần mức thu quy định tại Thông tư số 97/2006/TT-BTC của Bộ Tài chính.
- Lệ phí hộ tịch áp dụng tại Ủy ban nhân dân cấp huyện, thành phố: Áp dụng mức thu 10.000 đồng/trường hợp đối với các thủ tục điều chỉnh nội dung trong sổ hộ tịch và các giấy tờ hộ tịch khác; ghi vào sổ hộ tịch các thay đổi hộ tịch khác; đăng ký hộ tịch khác.
Bổ sung một số loại phí và lệ phí mới
- Phí qua phà trên địa bàn tỉnh:
- Hành khách: Từ 1.500 đến 4.000 đồng/lượt.
- Xe đạp: Từ 1.000 đến 2.000 đồng/lượt.
- Xe máy: Từ 2.000 đến 4.000 đồng/lượt.
- Hàng hóa từ 20kg đến dưới 50kg: Từ 1.000 đến 3.000 đồng/lượt.
- Hàng hóa từ 50kg trở lên: 3.000 đồng/50kg/lượt.
- Xe ô tô từ 7 chỗ trở xuống: Từ 20.000 đến 35.000 đồng/lượt.
- Xe ô tô trên 7 chỗ: Từ 25.000 đến 50.000 đồng/lượt.
- Xe tải không tải: Từ 20.000 đến 35.000 đồng/lượt.
- Xe tải có tải: Từ 35.000 đến 50.000 đồng/lượt.
- Công tác tổ chức thu, nộp, quản lý và sử dụng tiền phí qua phà được thực hiện tương tự như quy định đối với phí qua đò ngang đã được phê duyệt trước đây.
- Lệ phí trước bạ đối với xe ô tô chở người dưới 10 chỗ ngồi (kể cả lái xe):
- Mức thu được ấn định bằng 10% giá trị tài sản.
- Các nội dung khác liên quan đến việc thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí trước bạ được thực hiện theo quy định tại các Nghị định số 80/2008/NĐ-CP, Nghị định số 47/2003/NĐ-CP, Nghị định số 176/1999/NĐ-CP của Chính phủ và Thông tư số 79/2008/TT-BTC của Bộ Tài chính.
Bãi bỏ và điều chỉnh một số loại phí, lệ phí hộ tịch
- Tại Ủy ban nhân dân cấp xã, phường, thị trấn:
- Bãi bỏ hoàn toàn mức thu lệ phí đăng ký khai sinh, đăng ký kết hôn, thay đổi hộ tịch cho trẻ em dưới 14 tuổi theo quy định tại Chỉ thị số 24/2007/CT-TTg của Thủ tướng Chính phủ.
- Điều chỉnh mức thu lệ phí đăng ký nuôi con nuôi trong nước theo quy định tại Nghị định số 19/2011/NĐ-CP của Chính phủ.
- Tại Sở Tư pháp: Bãi bỏ mức thu lệ phí đăng ký khai sinh, đăng ký con nuôi, đăng ký lại con nuôi theo quy định tại Chỉ thị số 24/2007/CT-TTg và Nghị định số 19/2011/NĐ-CP.
Tổ chức thực hiện và giám sát
- Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân tỉnh: Quyết định và hướng dẫn chi tiết về mức thu, quản lý, sử dụng đối với từng loại phí và lệ phí. Đảm bảo xác định rõ cơ quan quản lý thu; mức thu cụ thể phải phù hợp với điều kiện thực tế của từng địa phương, từng thời điểm và đúng quy định pháp luật; xác định rõ tỷ lệ để lại cho đơn vị quản lý thu.
- Trách nhiệm giám sát: Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm kiểm tra, giám sát việc tổ chức thực hiện Nghị quyết này.
Hiệu lực thi hành
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Nam Khóa VIII, Kỳ họp thứ 03 thông qua ngày 09 tháng 12 năm 2011 và có hiệu lực thi hành theo các quy định pháp luật hiện hành.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 24/2011/NQ-HĐND | Quảng Nam, ngày 09 tháng 12 năm 2011 |
VỀ SỬA ĐỔI, BỔ SUNG, BÃI BỎ, ĐIỀU CHỈNH MỘT SỐ LOẠI PHÍ, LỆ PHÍ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NAM
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NAM
KHÓA VIII, KỲ HỌP THỨ 03
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;
Căn cứ Pháp lệnh phí và lệ phí ngày 28 tháng 8 năm 2001;
Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí; Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ về sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ;
Căn cứ Thông tư số 97/2006/TT-BTC ngày 16 tháng 10 năm 2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Sau khi xem xét Tờ trình số 4271/TTr-UBND ngày 21 tháng 11 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số nội dung phí và lệ phí thuộc thẩm quyền của Hội đồng nhân dân tỉnh; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế và Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến thảo luận tại kỳ họp,
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Thống nhất sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ, điều chỉnh một số nội dung tại Nghị quyết số 88/2004/NQ-HĐND ngày 25 tháng 3 năm 2004 của Hội đồng nhân dân tỉnh về thu, quản lý và sử dụng một số loại phí trên địa bàn tỉnh và Nghị quyết số 80/2007/NQ-HĐND ngày 25 tháng 4 năm 2007 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc sửa đổi và ban hành quy định quản lý một số loại phí, lệ phí thuộc thẩm quyền của Hội đồng nhân dân tỉnh như sau:
1. Sửa đổi một số loại phí và lệ phí
1.1. Sửa đổi mức thu phí đò ngang trên địa bàn tỉnh:
| TT | Đối tượng thu | Đơn vị tính | Mức thu |
| 1 | Hành khách | Đồng/lượt | 2.500- 5.000 |
| 2 | Xe đạp | Đồng/lượt | 1.000- 2.000 |
| 3 | Xe máy | Đồng/lượt | 2.000- 4000 |
| 4 | Hàng hóa từ 20kg - dưới 50 kg | Đồng/lượt | 1.500- 4000 |
| 5 | Hàng hóa từ 50kg trở lên | Đồng/50kg/lượt | 4.000 |
1.2. Sửa đổi mức thu phí qua đò dọc: Hành khách hoặc chủ hàng thỏa thuận với chủ đò hoặc bến khách về tiền cước vận chuyển cho phù hợp với điều kiện tình hình cụ thể, nhưng mức thu phí tối đa không quá 5.000/ đồng/km/người hoặc 5.000 đồng/km/50 kg hàng hóa.
a. Về mức thu: Sửa đổi mức thu phí chợ trên địa bàn tỉnh:
| TT | Đối tượng thu | Mức thu |
| 1 | Chợ hạng 1 |
|
| 1.1 | Người buôn bán thường xuyên có cửa hàng, cửa hiệu cố định tại chợ | Tối đa không quá 100.000 đồng/m2/tháng |
| 1.2. | Người buôn bán không thường xuyên, không cố định tại chợ | Tối đa không quá 5.000 đồng/người/ngày |
| 2 | Chợ hạng 2 |
|
| 2.1 | Người buôn bán thường xuyên có cửa hàng, cửa hiệu cố định tại chợ | Tối đa không quá 60.000 đồng/m2/tháng |
| 2.2. | Người buôn bán không thường xuyên, không cố định tại chợ | Tối đa không quá 3.000 đồng/người/ngày |
| 3 | Chợ hạng 3 |
|
| 3.1 | Người buôn bán thường xuyên có cửa hàng, cửa hiệu cố định tại chợ | Tối đa không quá 30.000 đồng/m2/tháng |
| 3.2. | Người buôn bán không thường xuyên, không cố định tại chợ | Tối đa không quá 2.000 đồng/người/ngày |
b. Quản lý thu, nộp và sử dụng: Tiền phí chợ thu được trích để lại cơ quan thu 80%, nộp vào ngân sách nhà nước 20%.
- Riêng đối với chợ được đầu tư xây dựng bằng nguồn vốn không từ ngân sách nhà nước hoặc các nguồn viện trợ không hoàn lại, có thể áp dụng mức thu cao hơn, nhưng tối đa không quá hai lần mức thu quy định tại Thông tư 97/2006/TT-BTC ngày 16 tháng 10 năm 2006 của Bộ Tài chính về hướng dẫn phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
1.4. Sửa đổi mức thu lệ phí hộ tịch áp dụng tại Ủy ban nhân dân huyện, thành phố:
| TT | Đối tượng thu | Đơn vị tính | Mức thu |
| 1 | Điều chỉnh nội dung trong sổ hộ tịch và các giấy tờ hộ tịch khác; ghi vào sổ hộ tịch các thay đổi hộ tịch khác; việc đăng ký hộ tịch khác. | Đồng/trường hợp | 10.000 |
2. Bổ sung một số loại phí và lệ phí
- Bổ sung mức thu phí qua phà trên địa bàn tỉnh:
| TT | Đối tượng thu | Đơn vị tính | Mức thu |
| 1 | Hành khách | Đồng/lượt | 1.500 - 4.000 |
| 2 | Xe đạp | Đồng/lượt | 1.000 - 2.000 |
| 3 | Xe máy | Đồng/lượt | 2.000 - 4000 |
| 4 | Hàng hóa từ 20kg – dưới 50 kg | Đồng/lượt | 1.000 - 3000 |
| 5 | Hàng hóa từ 50kg trở lên | Đồng/50kg/lượt | 3.000 |
| 6 | Xe ô tô ≤ 7 chỗ | Đồng/lượt | 20.000 – 35.000 |
| 7 | Xe ô tô ≥7 chỗ | Đồng/lượt | 25.000 – 50.000 |
| 8 | Xe tải (không tải) | Đồng/lượt | 20.000 – 35.000 |
| 9 | Xe tải (có tải) | Đồng/lượt | 35.000 – 50.000 |
- Các nội dung về tổ chức thu, nộp, quản lý và sử dụng tiền thu phí được thực hiện như phí qua đò ngang đã được phê duyệt trước đây.
2.2. Lệ phí trước bạ đối với xe ô tô chở người dưới 10 chỗ ngồi (kể cả lái xe) trên địa bàn tỉnh:
- Mức thu bằng 10% giá trị tài sản (mười phần trăm).
- Các nội dung khác liên quan đến việc thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí trước bạ đối với ô tô chở người dưới 10 chỗ ngồi, thực hiện theo qui định tại Nghị định số 80/2008/NĐ-CP ngày 29 tháng 7 năm 2008, Nghị định số 47/2003/NĐ-CP ngày 12 tháng 5 năm 2003, Nghị định số 176/1999/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 1999 của Chính phủ về lệ phí trước bạ và Thông tư số 79/2008/TT-BTC ngày 15 tháng 9 năm 2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 80/2008/NĐ-CP .
3. Bãi bỏ, điều chỉnh một số loại phí và lệ phí
3.1. Bãi bỏ, điều chỉnh một số mức thu lệ phí hộ tịch áp dụng tại Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn:
- Bãi bỏ mức thu lệ phí đăng ký khai sinh, đăng ký kết hôn, thay đổi hộ tịch trẻ em dưới 14 tuổi trong biểu mức thu hộ tịch tại Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn theo quy định tại Chỉ thị số 24/2007/CT-TTg ngày 01 tháng 11 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ.
- Điều chỉnh mức thu lệ phí đăng ký nuôi con nuôi trong nước theo quy định tại Nghị định số 19/2011/NĐ-CP ngày 21 tháng 3 năm 2011 của Chính phủ về qui định chi tiết thi hành một số điều của Luật Nuôi con nuôi.
3.2. Bãi bỏ một số mức thu lệ phí hộ tịch áp dụng tại tại Sở Tư pháp.
Bãi bỏ mức thu lệ phí đăng ký khai sinh, đăng ký con nuôi, đăng ký lại con nuôi trong biểu mức thu hộ tịch tại Sở Tư pháp, theo quy định tại Chỉ thị số 24/2007/CT-TTg ngày 01 tháng 11 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ và Nghị định số 19/2011/NĐ-CP .
Điều 2. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định và hướng dẫn cụ thể về mức thu, quản lý, sử dụng đối với từng loại phí và lệ phí, đảm bảo nguyên tắc sau:
- Quy định cụ thể cơ quan quản lý thu phí và lệ phí.
- Mức thu do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định cụ thể phù hợp với điều kiện thực tế của từng địa phương, từng thời điểm trên địa bàn tỉnh và theo đúng các quy định của pháp luật.
- Tỷ lệ để lại (%) số phí thu được cho đơn vị quản lý thu theo Nghị quyết này và theo các quy định đã được duyệt trước đây.
Điều 3. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh có trách nhiệm kiểm tra, giám sát việc tổ chức thực hiện Nghị quyết này.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Nam Khóa VIII, Kỳ họp thứ 03, thông qua ngày 09 tháng 12 năm 2011./.
|
Nơi nhận: | CHỦ TỊCH |
- 1 Nghị định 176/1999/NĐ-CP về lệ phí trước bạ
- 2 Nghị định 47/2003/NĐ-CP sửa đổi Điều 6 Nghị định 176/1999/NĐ-CP về lệ phí trước bạ
- 3 Chỉ thị 24/2007/CT-TTg về tăng cường chấn chỉnh việc thực hiện các quy định của pháp luật về phí, lệ phí, chính sách huy động và sử dụng các khoản đóng góp của nhân dân do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 4 Nghị định 80/2008/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 176/1999/NĐ-CP và Nghị định 47/2003/NĐ-CP về lệ phí trước bạ
- 5 Thông tư 79/2008/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 80/2008/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung Nghị định 176/1999/NĐ-CP và Nghị định 47/2003/NĐ-CP về lệ phí trước bạ do Bộ Tài chính ban hành
- 6 Nghị định 19/2011/NĐ-CP hướng dẫn Luật Nuôi con nuôi
- 1 Nghị định 24/2006/NĐ-CP Sửa đổi Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh Phí và Lệ phí
- 2 Thông tư 97/2006/TT-BTC về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương do Bộ Tài chính ban hành
- 3 Pháp lệnh phí và lệ phí năm 2001
- 4 Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh phí và lệ phí
- 5 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 6 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân 2004
- 1 Nghị quyết 51/2014/NQ-HĐND quy định, điều chỉnh mức thu một số loại phí trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
- 2 Quyết định 15/2015/QĐ-UBND quy định quản lý thu phí, lệ phí do thành phố Cần Thơ ban hành
- 3 Quyết định 32/2015/QĐ-UBND về Bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với xe ô tô, mô tô, phương tiện thủy trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp
- 4 Quyết định 737/QĐ-UBND năm 2019 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực quản lý của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Nam, kỳ 2014-2018
- 1 Nghị quyết 80/2007/NQ-HĐND sửa đổi Quy định quản lý phí, lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh do Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Nam khóa VII, kỳ họp thứ 13 ban hành
- 2 Nghị quyết 88/2004/NQ-HĐND về thu, quản lý và sử dụng một số loại phí trên địa bàn tỉnh Quảng Nam
- 3 Nghị quyết 32/2016/NQ-HĐND bãi bỏ quy định về thu, nộp, quản lý và sử dụng một số loại phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Quảng Nam
- 4 Quyết định 737/QĐ-UBND năm 2019 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực quản lý của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Nam, kỳ 2014-2018
- 1 Nghị định 24/2006/NĐ-CP Sửa đổi Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh Phí và Lệ phí
- 2 Thông tư 97/2006/TT-BTC về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương do Bộ Tài chính ban hành
- 3 Nghị định 176/1999/NĐ-CP về lệ phí trước bạ
- 4 Pháp lệnh phí và lệ phí năm 2001
- 5 Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh phí và lệ phí
- 6 Nghị định 47/2003/NĐ-CP sửa đổi Điều 6 Nghị định 176/1999/NĐ-CP về lệ phí trước bạ
- 7 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 8 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân 2004
- 9 Chỉ thị 24/2007/CT-TTg về tăng cường chấn chỉnh việc thực hiện các quy định của pháp luật về phí, lệ phí, chính sách huy động và sử dụng các khoản đóng góp của nhân dân do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 10 Nghị định 80/2008/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 176/1999/NĐ-CP và Nghị định 47/2003/NĐ-CP về lệ phí trước bạ
- 11 Thông tư 79/2008/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 80/2008/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung Nghị định 176/1999/NĐ-CP và Nghị định 47/2003/NĐ-CP về lệ phí trước bạ do Bộ Tài chính ban hành
- 12 Nghị định 19/2011/NĐ-CP hướng dẫn Luật Nuôi con nuôi
- 13 Nghị quyết 51/2014/NQ-HĐND quy định, điều chỉnh mức thu một số loại phí trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
- 14 Quyết định 15/2015/QĐ-UBND quy định quản lý thu phí, lệ phí do thành phố Cần Thơ ban hành
- 15 Quyết định 32/2015/QĐ-UBND về Bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với xe ô tô, mô tô, phương tiện thủy trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp