Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Phạt nguội vi phạm giao thông tra cứu ở đâu
  • search Thủ tục đăng ký tạm trú tạm vắng online
  • search Bảng giá đất 2026 tỉnh thành
  • search Nghị định xử phạt hành chính đất đai
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Nghị quyết số 25/2021/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân tỉnh Trà Vinh khóa X, kỳ họp thứ 3 thông qua ngày 08 tháng 12 năm 2021, quy định chi tiết về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí đăng ký cư trú trên địa bàn tỉnh Trà Vinh. Nghị quyết này chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 19 tháng 12 năm 2021 và thay thế hoàn toàn cho Nghị quyết số 41/2017/NQ-HĐND ngày 13 tháng 7 năm 2017.

Dưới đây là tóm tắt chi tiết các nội dung cốt lõi của Nghị quyết 25/2021/NQ-HĐND:

- Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

  • Phạm vi áp dụng: Quy định về lệ phí đăng ký cư trú trên địa bàn tỉnh Trà Vinh.
  • Đối tượng áp dụng: Công dân Việt Nam khi thực hiện các thủ tục đăng ký cư trú với cơ quan Công an trên địa bàn tỉnh Trà Vinh theo quy định của pháp luật.

- Biểu mức thu lệ phí đăng ký cư trú chi tiết

Mức thu lệ phí được phân chia cụ thể theo địa bàn (các phường thuộc thành phố Trà Vinh và các địa bàn khác còn lại trên tỉnh) đối với từng loại thủ tục hành chính như sau:

  • Đăng ký thường trú, đăng ký tạm trú: Áp dụng cho trường hợp đăng ký cả hộ hoặc một người nhưng không cấp sổ hộ khẩu, sổ tạm trú. Mức thu tại các phường thuộc thành phố Trà Vinh là 6.000 đồng/lần đăng ký; tại các địa bàn khác là 5.000 đồng/lần đăng ký.
  • Điều chỉnh thông tin về cư trú trong cơ sở dữ liệu về cư trú: Mức thu tại các phường thuộc thành phố Trà Vinh là 5.000 đồng/lần điều chỉnh; tại các địa bàn khác là 3.000 đồng/lần điều chỉnh.
  • Tách hộ, xác nhận thông tin về cư trú: Mức thu tại các phường thuộc thành phố Trà Vinh là 10.000 đồng/lần xác nhận; tại các địa bàn khác là 8.000 đồng/xác nhận.
  • Gia hạn tạm trú: Mức thu tại các phường thuộc thành phố Trà Vinh là 5.000 đồng/lần đăng ký; tại các địa bàn khác là 3.000 đồng/lần đăng ký.

- Các trường hợp được miễn thu lệ phí

Nghị quyết quy định chính sách nhân văn thông qua việc miễn thu lệ phí đăng ký cư trú cho các đối tượng đặc thù sau:

  • Đối tượng chính sách, người có công: Bố, mẹ, vợ, chồng, con dưới 18 tuổi của liệt sĩ; thương binh, người được hưởng chính sách như thương binh và con dưới 18 tuổi của họ; Mẹ Việt Nam anh hùng; người cao tuổi; người khuyết tật; người có công với cách mạng.
  • Đồng bào dân tộc thiểu số: Công dân là đồng bào các dân tộc thiểu số sinh sống tại các xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định của pháp luật.
  • Trẻ em và người chưa thành niên đặc thù: Công dân là người dưới 16 tuổi (trẻ em theo quy định của Luật Trẻ em năm 2016); người chưa thành niên (dưới 18 tuổi) mồ côi cả cha lẫn mẹ, không nơi nương tựa.
  • Trường hợp thay đổi địa giới hành chính hoặc lỗi kỹ thuật: Thay đổi địa chỉ nơi cư trú do có sự điều chỉnh về địa giới đơn vị hành chính, đổi tên đường, số nhà, xóa đăng ký thường trú; hoặc điều chỉnh các thay đổi thông tin về cư trú do lỗi của cơ quan quản lý cư trú.

- Quy định về kê khai, thu, nộp và quyết toán lệ phí

  • Nộp ngân sách nhà nước: Toàn bộ số tiền lệ phí thu được từ hoạt động đăng ký cư trú phải được nộp toàn bộ (100%) vào ngân sách nhà nước.
  • Chi phí hoạt động: Nguồn chi phí trang trải cho việc thực hiện thu lệ phí do ngân sách nhà nước bố trí trong dự toán của đơn vị thu theo chế độ, định mức chi ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật.
  • Kê khai và quyết toán: Đơn vị thu lệ phí có trách nhiệm thực hiện kê khai, nộp lệ phí theo tháng và quyết toán lệ phí theo năm theo đúng quy định của pháp luật về quản lý thuế.

- Tổ chức thực hiện và hiệu lực thi hành

  • Trách nhiệm thực hiện: Giao Ủy ban nhân dân tỉnh Trà Vinh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này.
  • Trách nhiệm giám sát: Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh Trà Vinh chịu trách nhiệm giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
  • Hiệu lực thi hành: Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Trà Vinh khóa X - kỳ họp thứ 3 thông qua ngày 08 tháng 12 năm 2021 và chính thức có hiệu lực từ ngày 19 tháng 12 năm 2021.

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH TRÀ VINH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 25/2021/NQ-HĐND

Trà Vinh, ngày 09 tháng 12 năm 2021

 

NGHỊ QUYẾT

QUY ĐỊNH VỀ LỆ PHÍ ĐĂNG KÝ CƯ TRÚ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TRÀ VINH

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH TRÀ VINH
KHÓA X - KỲ HỌP THỨ 3

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;

Căn cứ Luật Phí và lệ phí ngày 25 tháng 11 năm 2015;

Căn cứ Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật phí và lệ phí;

Căn cứ Thông tư số 85/2019/TT-BTC ngày 29 tháng 11 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

Xét Tờ trình số 6054/TTr-UBND ngày 15 tháng 11 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Trà Vinh về việc quy định về lệ phí đăng ký cư trú trên địa bàn tỉnh Trà Vinh; báo cáo thẩm tra của Ban Pháp chế; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Quy định về lệ phí đăng ký cư trú trên địa bàn tỉnh Trà Vinh, như sau:

1. Phạm vi và đối tượng áp dụng: Công dân Việt Nam khi thực hiện đăng ký cư trú với cơ quan Công an trên địa bàn tỉnh Trà Vinh theo quy định của pháp luật.

2. Mức thu

a) Đăng ký thường trú, đăng ký tạm trú cả hộ hoặc một người nhưng không cấp sổ hộ khẩu, sổ tạm trú 5.000 đồng/lần đăng ký. Trên địa bàn các phường thuộc thành phố Trà Vinh là 6.000 đồng/lần đăng ký.

b) Điều chỉnh thông tin về cư trú trong cơ sở dữ liệu về cư trú 3.000 đồng/lần điều chỉnh. Trên địa bàn các phường thuộc thành phố Trà Vinh là 5.000 đồng/lần điều chỉnh.

c) Tách hộ, xác nhận thông tin về cư trú 8.000 đồng/xác nhận. Trên địa bàn các phường thuộc thành phố Trà Vinh là 10.000 đồng/lần xác nhận.

d) Gia hạn tạm trú 3.000 đồng/lần đăng ký. Trên địa bàn các phường thuộc thành phố Trà Vinh là 5.000 đồng/lần đăng ký.

3. Các trường hợp miễn thu lệ phí

a) Miễn thu lệ phí đối với bố, mẹ, vợ, chồng, con dưới 18 tuổi của liệt sĩ; thương binh, người được hưởng chính sách như thương binh, con dưới 18 tuổi của thương binh và người được hưởng chính sách như thương binh; mẹ Việt Nam anh hùng, người cao tuổi, người khuyết tật, người có công với cách mạng; đồng bào các dân tộc thiểu số ở các xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định của pháp luật.

b) Miễn thu lệ phí đối với công dân là người dưới 16 tuổi (là trẻ em theo quy định tại Điều 1 của Luật trẻ em năm 2016).

c) Miễn thu lệ phí khi đăng ký cư trú cho công dân là người chưa thành niên (theo quy định tại khoản 1 Điều 21 của Bộ luật Dân sự năm 2015), mồ côi cả cha lẫn mẹ, không nơi nương tựa; thay đổi về địa chỉ nơi cư trú do có sự điều chỉnh về địa giới đơn vị hành chính, đổi tên đường, số nhà, xóa đăng ký thường trú.

d) Miễn thu lệ phí khi điều chỉnh các thay đổi thông tin về cư trú do lỗi của cơ quan quản lý cư trú.

4. Kê khai, thu, nộp, quyết toán lệ phí

Số tiền lệ phí thu được phải nộp toàn bộ vào ngân sách nhà nước. Nguồn chi phí trang trải cho việc thu lệ phí do ngân sách nhà nước bố trí trong dự toán của đơn vị thu theo chế độ, định mức chi ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật.

Đơn vị thu lệ phí thực hiện kê khai, nộp lệ phí theo tháng, quyết toán lệ phí năm theo quy định của pháp luật quản lý thuế.

Điều 2. Nghị quyết này thay thế Nghị quyết số 41/2017/NQ-HĐND ngày 13 tháng 7 năm 2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc quy định về lệ phí đăng ký cư trú trên địa bàn tỉnh Trà Vinh.

Điều 3. Tổ chức thực hiện

Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện; Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Trà Vinh khóa X - kỳ họp thứ 3 thông qua ngày 08 tháng 12 năm 2021 và có hiệu lực từ ngày 19 tháng 12 năm 2021./.

 

 

CHỦ TỊCH




Kim Ngọc Thái

 

Văn bản liên quan cùng nội dung
Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Nghị quyết 25/2021/NQ-HĐND quy định về lệ phí đăng ký cư trú trên địa bàn tỉnh Trà Vinh

Số hiệu: 25/2021/NQ-HĐND
Loại văn bản: Nghị quyết
Ngày ban hành: 09/12/2021
Nơi ban hành: Tỉnh Trà Vinh
Người ký: Kim Ngọc Thái
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 19/12/2021
Tình trạng: ● Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Nghị quyết 25/2021/NQ-HĐND quy định về lệ phí...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký